Bài 755

(T0235) Trong buổi tiệc cuối năm Year And Party , ba nhân viên may mắn được chọn tham gia bốc thăm trúng thưởng. Có 10 lá thăm được xếp trong hộp kín, trong đó chỉ có 1 lá thăm trúng giải. Ba người lần lượt bốc, mỗi người một lá thăm. Biết lá thăm bốc ra sẽ không được cho lại vào hộp.

a) Xác suất để người thứ nhất bốc trúng lá thăm trúng giải là $latex \frac{1}{{11}}$

b) Xác suất để người thứ hai bốc trúng lá thăm trúng giải khi biết người thứ nhất bốc trượt là $latex \frac{1}{9}$

c) Xác suất để cả hai người bốc đầu tiên không được thăm trúng giải là $latex \frac{8}{9}$

d) Xác suất để người thứ ba bốc trúng lá thăm trúng giải là nhỏ hơn $latex \frac{1}{{10}}$

Đáp án

sai – đúng – sai – đúng

Bài 751

(T0234) Một công ty bảo hiểm sau khi kiểm tra nhóm khách hàng mua bảo hiểm ô tô của mình đã thu thập được các thông tin sau:

  • Tất cả khách hàng đều mua bảo hiểm cho ít nhất một chiếc xe.
  • Có 70% khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe.
  • Có 20% khách hàng mua bảo hiểm cho xe thể thao.
  • Trong số những khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe, có 15% mua bảo hiểm cho xe thể thao.

Gọi A là biến cố: “Khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe”.

Gọi B là biến cố: “Khách hàng mua bảo hiểm cho xe thể thao”.

a) $latex P\left( {\overline{A}} \right)=0,7$

b) $latex P\left( {B\mid A} \right)=0,15$

c) $latex P\left( {AB} \right)<0,1$

d) Xác suất một khách hàng chỉ mua bảo hiểm cho đúng một chiếc xe và chiếc xe đó không phải là xe thể thao lớn hơn 0,2

Đáp án

sai – đúng – sai – đúng

Bài 735

Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập thì huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu gọi là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tương ứng. Chỉ số huyết áp 120/80 là bình thường. Giả sử huyết áp của một người nào đó được mô hình hoá bởi hàm số $latex P\left( t \right)=115+20\sin \left( {180\pi t} \right)$ ở đó P(t) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thuỷ ngân) và thời gian t tính theo phút.

a) Chu kỳ của hàm P(t) là 90.

b) Số lần huyết áp tâm thu xảy ra trong khoảng thời gian một giờ đồng hồ là 5000.

c) Chỉ số huyết áp là 135/95.

d) Trong một phút, số lần mà tốc độ thay đổi huyết áp bằng $latex 1800\pi $ (mmHg/phút) là 180

Đáp án

sai – sai – đúng – đúng

Bài 666

Tại một khu bảo tồn thiên nhiên các nhà khoa học đã thả một số cá thể của một loài động vật quý hiếm trong một khu rừng rộng 10 hecta và theo dõi sự tăng trưởng số lượng của chúng. Họ thấy rằng số lượng cá thể của loài động vật đó sau t năm kể từ khi nuôi tại khu bảo tồn được xấp xỉ bởi hàm số $latex h\left( t \right)=70{{\log }_{2}}\left( {\frac{{8t+1}}{{t+1}}} \right)+30$ (cá thể, t là số thực dương) và tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể của loài động vật đó tại thời điểm sau đúng t năm kể từ khi nuôi được xấp xỉ bởi hàm số h’(t) (đơn vị: cá thể/năm).

a) Thời điểm ban đầu, người ta thả nuôi 30 cá thể.

b) Sau 9 tháng kể từ khi bắt đầu nuôi, số lượng cá thể của loài động vật đó là 170.

c) Tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể của loài động vật đó tại thời điểm đúng 6 năm kể từ khi nuôi là $latex \frac{{10}}{7}$ (cá thể/năm).

d) Số lượng cá thể của loài động vật đó không vượt quá 240.

Đáp án

đúng – đúng – sai – đúng

Bài 571

(T0199) Trên vùng thảo nguyên Châu Phi rộng lớn, một con sư tử đang chuẩn bị cuộc đi săn mồi. Từ trạng thái nghỉ, con sư tử bắt đầu tăng tốc đuổi theo một con linh dương. Vận tốc của con sư tử khi tăng tốc được biểu diễn bởi hàm số $latex v(t)=k{{t}^{3}}+4t$, $latex (k\in \mathbb{R})$ với t là thời gian kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ đến khi đạt vận tốc tối đa, t tính bằng giây (s), v(t) tính bằng mét/giây. Từ khoảng cách 50 m, cùng thời điểm con sư tử bắt đầu tăng tốc đuổi, con linh dương bỏ chạy theo hướng di chuyển của con sư tử với vận tốc 10 m/s. Biết rằng sau 3 giây kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ, con sư tử đã di chuyển được quãng đường 17,25 m và vẫn đang trong quá trình tăng tốc.

a) Gia tốc của con sư tử tại thời điểm bắt đầu đuổi theo con linh dương là $latex 4\ \left( {\text{m/}{{\text{s}}^{2}}} \right)$

b) Quãng đường con sư tử di chuyển được sau 3 giây kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ được tính theo công thức $latex S=\int\limits_{0}^{3}{{{{v}^{2}}(t)dt}}$

c) $latex k=-\frac{1}{{24}}$

d) Sau khi đạt đến vận tốc tối đa, con sư tử có thể duy trì vận tốc đó trong 6 giây. Sau đó nếu không đuổi kịp con mồi, nó sẽ giảm tốc độ và từ bỏ cuộc đi săn. Biết rằng con sư tử không đuổi kịp con mồi, tại thời điểm bắt đầu giảm tốc độ, khoảng cách giữa nó và con linh dương nhỏ hơn 15 mét.

Đáp án

đúng – sai – sai – đúng

Bài 561

Trong một không gian với hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị là mét, mặt phẳng (Oxy) biểu diễn mặt đất). Một chiếc flycam bắt đầu di chuyển thẳng đều từ vị trí $latex A(0;0;20)$ theo hướng vectơ $latex \vec{v}=(2;2;1)$ với tốc độ 15 (m/s). Một trạm quan sát được đặt tại điểm $latex K(36;48;0)$ trên mặt đất. Giả sử t (giây) là thời gian tính từ lúc flycam bắt đầu di chuyển $latex (t\ge 0)$

a) Đường thẳng chứa quỹ đạo chuyển động của flycam có phương trình chính tắc là $latex \frac{x}{2}=\frac{y}{2}=\frac{{z+20}}{1}$

b) Giả sử tại thời điểm xuất phát, flycam phát ra một tia tín hiệu hướng thẳng về trạm quan sát K. Góc $latex \alpha $ tạo bởi hướng bay của flycam và tia tín hiệu này thỏa mãn $latex \cos \alpha =\frac{{37}}{{15\sqrt{{10}}}}$

c) Một nhân viên an ninh từ vị trí trạm K bắt đầu chạy theo hướng của véctơ $latex \vec{w}=(2;1;0)$ với vận tốc $latex 2\sqrt{5}$ (m/s) ngay khi flycam xuất phát. Tại thời điểm t = 2 giây, khoảng cách giữa nhân viên và flycam là 50 mét.

d) Khoảng cách ngắn nhất từ trạm quan sát K đến vị trí của flycam trong quá trình di chuyển là $latex 20\sqrt{5}$ mét.

Đáp án

sai – đúng – đúng – sai

Bài 557

Nghiên cứu cho thấy nồng độ R của một loại thuốc trong máu, tính bằng microgam/lít, giảm theo hàm $latex R\left( t \right)=366.{{e}^{{-0,0998t}}},\,\,t\ge 0$, trong đó t được tính bằng phút sau khi dùng thuốc.

a) Đồ thị là một đường hàm mũ giảm, đi qua điểm (0; 366) và tiến dần về trục hoành khi t tăng.

b) Tốc độ giảm của R tại thời điểm t = 20 có độ lớn 4,96 microgam/lít/phút (làm tròn đến hàng phần trăm)

c) Sau 21 phút thì nồng độ thuốc trong cơ thể bệnh nhân còn 40 microgam/lít (làm tròn đến hàng đơn vị của phút)

d) Công ty sản xuất loại thuốc này ước tính lợi nhuận P (đơn vị: triệu đô la) thu được từ việc bán thuốc trong các năm có thể được mô hình hóa bởi $latex P=-0,03{{x}^{3}}+0,1{{x}^{2}}+x-0,1$; $latex 0\le x\le 5$ trong đó x là số chai thuốc được sản xuất, tính theo đơn vị 10 nghìn chai. Lợi nhuận đạt lớn nhất khi sản xuất khoảng 46248 chai.

Đáp án

đúng – đúng – sai – đúng

Bài 556

Trong không gian Oxyz (đơn vị trên các trục là km), mặt đất được xem là mặt phẳng (Oxy). Một khu vực cấm bay được giới hạn bởi một khối cầu (S) có tâm $latex I\left( {0;0;4} \right)$ và bán kính $latex R=3$. Một thiết bị bay không người lái (drone) cất cánh từ điểm $latex A\left( {5;5;6} \right)$ và bay theo đường thẳng với vectơ vận tốc $latex \overrightarrow{v}=\left( {-2;-1;-2} \right)$. Cho biết $latex \Delta $ là đường thẳng chứa quỹ đạo bay của drone.

a) Đường bay $latex \Delta $ của drone có một VTCP là $latex \overrightarrow{u}=\left( {2;-1;2} \right)$

b) Khoảng cách từ tâm I của khu vực cấm bay (S) đến mặt đất bằng 4km

c) Đường bay $latex \Delta $ của drone đi xuyên qua khu vực cấm bay (S)

d) Người ta muốn đặt một trạm thu phát sóng tại điểm K trên mặt đất sao cho tổng khoảng cách $latex KA+KI$ đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó tọa độ của trạm K là (2; 2; 0)

Đáp án

sai – đúng – sai – đúng

Bài 551

Một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ $latex R’\left( t \right)=783-3{{t}^{2}}$ (triệu đồng/năm) với t là số năm tính từ lúc máy A bắt đầu hoạt động. Biết rằng chi phí biên cho vận hành và bảo trì là $latex C’\left( t \right)=48+12{{t}^{2}}$ (triệu đồng/năm), ở đây C(t) là chi phí vận hành và bảo trì của máy A khi nó được t năm tuổi

a) Doanh thu sau 5 năm của máy A là $latex \int\limits_{0}^{5}{{\left( {783-3{{t}^{2}}} \right)dt}}$

b) Tổng chi phí vận hành và bảo trì của máy A trong 4 năm là 448 triệu đồng.

c) Lợi nhuận do máy A tạo ra luôn tăng trong 8 năm đầu hoạt động.

d) Lợi nhuận do máy A tạo ra lớn nhất là 3500 triệu đồng.

Đáp án

đúng – đúng – sai – sai

Bài 550

Nhằm điều tiết mực nước của hồ chứa trong những ngày mưa lớn, một hồ thủy điện thông báo mở cửa xả lũ trong 5 giờ, bắt đầu từ thời điểm 0 giờ. Lưu lượng nước xả lũ là lượng nước hồ thủy điện xả về hạ lưu trên mỗi đơn vị thời gian, được ước tính bởi hàm số $latex f\left( t \right)=a{{t}^{3}}+b{{t}^{2}}+1$ (nghìn mét khối/giây), trong đó t được tính bằng giờ là thời gian từ 0 giờ đến 5 giờ. Tại thời điểm 0 giờ , lưu lượng nước xả về hạ lưu là 1000 mét khối/giây và bắt đầu tăng cho đến khi đạt cực đại bằng 3000 mét khối/giây thì lưu lượng nước giảm dần, đến thời điểm 5 giờ thì trở về lại 1000 mét khối/giây. Hàm số $latex y=f\left( t \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên.

a) Giá trị của a là – 0,2

b) $latex f\left( 5 \right)=1$

c) Tổng lượng nước được hồ chứa xả về hạ lưu từ 0 giờ đến 5 giờ là 38,25 triệu mét khối.

d) Lưu lượng nước xả lũ đạt cực đại tại thời điểm 3 giờ 20 phút

Đáp án

sai – đúng – đúng- đúng

Bài 549

Để làm phim hoạt hình, quỹ đạo bay của hai trực thăng được mô tả trong hệ Oxyz và giả sử là đường thẳng. Hai trực thăng được coi như 1 điểm, 1 đơn vị tọa độ 1km.

  • Trực thăng 1 bay từ $latex A\left( {10;20;0,2} \right)$ theo hướng tới $latex B\left( {40;40;0,2} \right)$
  • Trực thăng 2 bay từ $latex E\left( {55;60;0,6} \right)$ tới bãi đáp $latex F\left( {30;30;0} \right)$

Trực thăng 1 sẽ đổi hướng tại trung điểm M của đoạn AB do gặp bức tường sương mù. Vùng sương mù được cho bởi mặt phẳng $latex \left( E \right):10x-5y+5z-121=0$. Trực thăng 1 để tránh sương mù bay từ M theo hướng đến điểm $latex C\left( {30;40;0,2} \right)$. Khi đến C thì sương tan, từ đây trực thăng 1 bay đến B

a) Tọa độ điểm $latex M\left( {25;30;0,2} \right)$

b) Đường thẳng MC song song với mặt phẳng (E)

c) Góc đổi hướng của trực thăng 1 tại M (góc giữa hai vectơ chỉ phương trước và sau đổi hướng) bằng $latex 42,{{1}^{0}}$ (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

d) Trên hành trình di chuyển từ C đến B của trực thăng 1. Người ta xác định được đường bay của hai trực thăng cắt nhau tại điểm P(a; b; c). Khi đó $latex 3a+b+10c=157$

Đáp án

đúng – đúng – sai – đúng

Bài 577

(T0202) Trong một trò chơi điện tử, với hệ trục tọa độ Oxyz cho trước, đơn vị giả định trên mỗi trục là mét, người chơi điều khiển nhân vật chính như một chất điểm di động trên mặt đất (là mặt phẳng Oxy). Sau khi chiến đấu để vượt qua thử thách, nhân vật chính muốn qua màn thì phải đến vị trí gần với một phi thuyền để được bay vào trong phi thuyền đi đến một màn khác, gặp những thử thách mới. Giả sử nhân vật chính sau khi chiến đấu xong màn một thì đứng ở vị trí A có tọa độ (1; 2; 0), khi ấy trên bầu trời xuất hiện một chiếc phi thuyền ở vị trí $latex (-8;-3;4)$, nhân vật chính nếu cách phi thuyền không quá 5 mét thì được phép bay vào phi thuyền.

a) Vùng được phép bay được giới hạn bởi mặt cầu có phương trình $latex {{(x+8)}^{2}}+{{(y+3)}^{2}}+{{(z-4)}^{2}}=25$

b) Khi nhân vật chính vừa chiến đấu xong thì khoảng cách ngắn nhất từ nhân vật chính đến vùng được phép bay bằng 6,05 mét (làm tròn đến hàng phần trăm).

c) Nhân vật chính chạy trên một đường thẳng d để đến được vị trí gần vùng được phép bay nhất, phương trình tham số đường thẳng d là

equation

d) Nhân vật chính xuất phát từ A, chạy trên đường thẳng d với gia tốc $latex 1\,\,\left( {m/{{s}^{2}}} \right)$, ngay khi được phép thì bay lên phi thuyền với tốc độ 6 (m/s). Tổng thời gian của quá trình nói trên bằng 4,7 giây (làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án

đúng – đúng – đúng – đúng

Bài 578

(T0203) Tháp giải nhiệt tại một nhà máy điện hạt nhân có hình dạng là một phần của khối tròn xoay khi cho hypebol (H) quay quanh một trục đối xứng của (H). Tháp có chiều cao là 120 mét, bán kính đáy dưới bằng 40 mét. Thiết lập hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ sao cho mặt cắt dạng hypebol của tháp nhận Oy làm trục đối xứng; lấy đơn vị trên mỗi trục là mét. gốc O ở vị trí có độ cao 80 mét so với mặt đất và đoạn giao nhau giữa trục Ox với tháp bằng 30 mét.

a) Diện tích đáy dưới của tháp bằng 5027 mét vuông (làm tròn đến hàng đơn vị).

b) Các điểm (- 20; 0) và (20; 0) thuộc hypebol (H)

c) Phương trình của (H) là $latex \frac{{{{x}^{2}}}}{{{{{15}}^{2}}}}-\frac{{{{y}^{2}}}}{{11520}}=1$

d) Thể tích của tháp giải nhiệt này bằng 214414 mét khối  (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án

đúng – sai – sai – đúng

Bài 625

Khảo sát thời gian tập thể dục mỗi ngày (tính theo phút) của 32 người thuộc hai câu lạc bộ: CLB Yoga và CLB Gym. Kết quả được thu thập và tổng hợp trong bảng tần số ghép nhóm sau:

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả 32 người là R = 100 (phút)

b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả 32 người là 60 (phút).

c) Mức độ tập luyện của những người ở CLB Yoga ổn định (đồng đều) hơn CLB Gym.

d) Chọn ngẫu nhiên 4 người từ 32 người trên. Xác suất để trong 4 người được chọn có cả hai CLB Yoga, Gym và có đúng 2 người tập thể dục từ 110 phút trở lên là $latex \frac{{4388}}{{35960}}$

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

Bài 650

(T0220) Trong một gian triển lãm nghệ thuật, người ta thiết kế một không gian hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có kích thước $latex \displaystyle AD=20m;\text{ }AB=10m;\text{ }A{A}’=5m$ và được gắn vào hệ trục tọa độ Oxyz sao cho gốc tọa độ O trùng với điểm A, tia Ox chứa điểm D, tia Oy chứa điểm B, tia Oz chứa điểm A’ như hình vẽ. Đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét.

Người ta căng hai sợi dây cáp phát sáng vào hai đường chéo của hình hộp là A’C và BD’. Giá sợi dây cáp là 100 nghìn đồng/mét.

a) Tọa độ các điểm B(0; 10; 0), C(20; 10; 0), A'(0; 0; 5), D'(20; 0; 5)

b) Tổng số tiền cần để mua hai sợi dây cáp phát sáng nói trên là 2613 nghìn đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).

c) Mặt phẳng (A’BC) có phương trình $latex \displaystyle y+2z-10=0$

d) Trên dây A’C một điểm sáng M chuyển động đều từ A’ đến C với vận tốc 3 (m/s). Đồng thời, trên dây BD’, điểm sáng N chuyển động đều từ B đến D’ với vận tốc 2 (m/s). Tính từ khi hai điểm sáng bắt đầu chuyển động đến khi có ít nhất một điểm sáng về đích thì khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm sáng M, N bằng 3,77 mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

Bài 651

(T0221) Một lon sữa cho trẻ em được lấy ra khỏi tủ lạnh và đặt trên bàn để rã đông. Nhiệt độ của lon sữa tại thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh là $latex -4{}^\circ C$ và sau đó t giờ, tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa được cho bởi công thức $latex {T}’\left( t \right)=7.{{e}^{{-0,35t}}}$ (độ C/giờ) cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là $latex 10{}^\circ C$

a) Sau 2 giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa bằng $latex 3,48{}^\circ C/$giờ (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)

b) Nhiệt độ của lon sữa tính từ thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường được tính bởi công thức $latex T\left( t \right)=-20.{{e}^{{-0,35t}}}$

c) Thời gian để lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là 3,44 giờ. (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của giờ).

d) Ngay sau khi đạt nhiệt độ môi trường, lon sữa được đưa vào máy hâm sữa. Tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa trong máy sau t giờ được xác định bởi: $latex {L}’\left( t \right)=k.{{e}^{{-0,22t}}}$ (k là hằng số). Lon sữa được coi là đạt yêu cầu khi nhiệt độ lon sữa bằng $latex 70{}^\circ C$. Biết rằng thời gian cần thiết để hâm nóng lon sữa là 5 phút thì hằng số $latex k\in \left( {720;730} \right)$

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

Bài 385

Diện tích bao phủ cỏ Posidonia (một loài tảo biển) trên đáy ở một vùng vịnh theo thời gian được một nhóm các nhà sinh vật học quan sát và mô hình hóa bởi hàm số $latex f\left( t \right)=\frac{k}{{1+14{{e}^{{-0,3t}}}}}$ (hecta), trong đó t là thời gian tính bằng năm và k là hằng số thực dương. Năm 2024 (ứng với t = 0) là thời điểm các nhà sinh vật học bắt đầu quan sát, lúc đó diện tích cỏ Posidonia đã bao phủ là 1 (hecta)

a) Giá trị k = 2

b) Theo thời gian, diện tích bao phủ của cỏ Posidonia ở vịnh này sẽ không vượt quá 15 (hecta)

c) Khi diện tích cỏ bao phủ 5 (hecta) thì tốc độ bao phủ ở thời điểm đó là 1 (hecta/năm) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

d) Nhóm các nhà sinh vật học dự đoán được tốc độ thay đổi diện tích bao phủ của cỏ Posidonia trong năm 2035 là nhanh nhất.

Đáp án

+ sai – đúng – đúng – sai

+ Gợi ý: Trong hàm logistic, tốc độ tăng trưởng cực đại xảy ra khi diện tích đạt một nửa giới hạn.

Bài 381

Trong một buổi tổng duyệt văn nghệ tại trường, một drone được sử dụng để ghi hình toàn cảnh. Trong 15 giây đầu kể từ khi cất cánh, do hệ thống tự động điều chỉnh lực đẩy để tiết kiệm pin, độ cào của drone (tính bằng mét) tại thời điểm t giây, được mô tả gần đúng với hàm số $latex h\left( t \right)=-0,05{{t}^{3}}+0,6{{t}^{2}}+3t\,\,\left( {0\le t\le 15} \right)$. Cùng thời điểm đó, một thang nâng sân khấu bắt đầu nâng thẳng đứng từ mặt sân với tốc độ không đổi là 1 (m/s)

a) Vận tốc của drone tại thời điểm t là $latex v\left( t \right)=-0,15{{t}^{2}}+1,2t+3$

b) Drone luôn bay lên trong 12 giây đầu

c) Độ cao lớn nhất mà drone đạt được trong 15 giây đầu không vượt quá 39 mét

d) Trong khoảng $latex 0<t\le 15$, drone và thang nâng ở cùng độ cao đúng 1 lần

Đáp án

đúng – sai – sai – đúng

Bài 372

Nghiên cứu cho thấy nồng độ R của một loại thuốc trong máu, tính bằng microgam/lít giảm theo $latex R=366{{e}^{{-0,0998t}}}$ trong đó t được tính bằng phút sau khi dùng thuốc.

a) Đồ thị là một đường hàm số mũ giảm, đi qua điểm (0; 366) và tiến dần về trục hoành khi t tăng

b) Tốc độ giảm của R tại thời điểm t = 20 phút có độ lớn 4,96 microgam/lít/phút (làm tròn đến hàng phần trăm)

c) Sau 21 phút thì nồng độ thuốc trong cơ thể bệnh nhân còn 40 microgam/lít (làm tròn đến phút)

d) Công ty sản xuất loại thuốc này ước tính lợi nhuận P (triệu đô la) thu được từ việc bán thuốc trong các năm có thể được mô hình hóa bởi hàm số $latex P\left( x \right)=-0,03{{x}^{3}}+0,1{{x}^{2}}+x-0,1$ với $latex 0\le x\le 5$, trong đó x là số chai thuốc được sản xuất, tính theo đơn vị nghìn chai. Lợi nhuận đạt lớn nhất khi sản xuất khoảng 46248 chai.

Đáp án

đúng – đúng – sai – đúng

Bài 371

Trong một bể xử lý nước thải, số lượng vi khuẩn gây hại tại thời điểm t được kí hiệu bằng N(t) (đơn vị: con). Người ta nhận thấy rằng trong giai đoạn đầu (khi môi trường chưa bị hạn chế), tốc độ biến thiên của số lượng vi khuẩn tuân theo quy luật hàm số mũ và được mô hình hóa bởi hàm số $latex \displaystyle {N}’\left( t \right)=A.{{\text{e}}^{{kt}}}$, trong đó A, k là các hằng số dương, t là thời gian (đơn vị: giờ). Từ các nghiên cứu thực nghiệm (sau khi xử lý và làm tròn số liệu), người ta ước lượng được $latex \displaystyle A=1\,000\ln 2$ và tại thời điểm $latex \displaystyle t=1$ có 3000 vi khuẩn; $latex \displaystyle {N}’\left( 1 \right)=2\,000.\ln 2$. Biết rằng mức độ an toàn cho phép là không quá 65000 vi khuẩn

a) $latex \displaystyle k=\ln 2$

b) Số vi khuẩn tại thời điểm $latex \displaystyle t=5$ giờ là 34000 con

c) Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm t = 6 giờ

d) Tại thời điểm $latex \displaystyle t=6$ giờ người ta tiến hành xử lý để giảm số lượng vi khuẩn theo quy luật $latex \displaystyle M\left( t \right)=65\,000.{{\text{e}}^{{-0,25\left( {t-6} \right)}}}$ với M(t) là số con vi khuẩn ở thời điểm t giờ ($latex \left( {t\ge 6} \right)$). Khi đó, sau $latex \displaystyle 4\ln 2$ giờ kể từ khi bắt đầu xử lý, số vi khuẩn còn lại 32500 con.

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

Bài 369

(Vận dụng cao) Trung tâm bồi dưỡng Văn hóa xây dựng một khuôn viên có dạng là một Elip có độ dài trục lớn là 10 mét và độ dài trục bé là 8 mét. Để tăng tính thẩm mỹ, khi thực hiện đã chia khuôn viên thành hai phần bằng một đường cong là một phần của đồ thị hàm số bậc ba $latex y=f\left( x \right)$ có tâm đối xứng trùng với tâm đối xứng của Elip và tiếp xúc với Elip lần lượt tại hai điểm A, B (với A, B là giao điểm của Elip với hai đường thẳng đi qua tiêu điểm của Elip, đồng thời song song với trục bé) như hình vẽ.

Cho biết chi phí trồng hoa 1 mét vuông là 150 nghìn đồng, trồng cỏ 1 mét vuông là 100 nghìn đồng. Tính tổng chi phí để hoàn thành công trình trên? (đơn vị nghìn đồng và làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án

8871

Bài 368

Máy đo lưu lượng khí là một thiết bị sử dụng trong y học để các bác sĩ sử dụng mô tả đồ thị tốc độ lưu lượng khí ra vào phổi khi bệnh nhân thở. Đồ thị như hình vẽ dưới đây cho thấy tốc độ hít vào của một bệnh nhân cụ thể tuân theo một hàm số bậc hai

Diện tích đường cong đo tổng thể tích không khí mà bệnh nhân hít vào trong giai đoạn hít vào của một chu kỳ thở. Biết giai đoạn hít vào kéo dài khoảng 2,37 giây và tại thời điểm t = 1 giây thì tốc độ hít vào là 0,56 (lít/giây) (kết quả được tính làm tròn đến hàng phần chục)

a) Tốc độ hít vào sau t giây được mô tả bởi hàm số $latex R\left( t \right)=-\frac{{56}}{{137}}{{t}^{2}}+\frac{{3318}}{{3425}}t$ (lít/giây)

b) Tốc độ hít vào lớn nhất là 0,4 (lít/giây)

c) Thể tích không khí được đưa vào phổi bệnh nhân trong giai đoạn hít khí là 0,9 lít

d) Tốc độ trung bình của lưu lượng khí vào phổi trong giai đoạn hít vào là 0,4 (lít/giây)

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

Bài 367

Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 1000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành 4000 con. Gọi P(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t giờ. Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là $latex P’\left( t \right)=k.P\left( t \right)$ với k là hằng số khác 0 với $latex t\ge 0$

a) Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm t là $latex P\left( t \right)=4000{{e}^{{kt}}}$

b) Hằng số tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn là $latex k=\ln 2$

c) Sau 5 giờ kể từ thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn là 32000 con

d) Để số lượng vi khuẩn đạt 64000 con, cần đúng 6 giờ kể từ thời điểm ban đầu

Đáp án

sai – đúng – đúng – đúng

Bài 364

Giả sử khi được t năm tuổi, một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ $latex R’\left( t \right)=588-3{{t}^{2}}$ (triệu đồng/năm), thời điểm t = 0 tính từ lúc máy A bắt đầu hoạt động. Biết rằng chi phí biên cho vận hành và bảo trì là $latex C’\left( t \right)=48+12{{t}^{2}}$ (triệu đồng/năm), ở đây C(t) là chi phí vận hành và bảo trì của máy A khi nó được t năm tuổi.

a) Doanh thu sau 10 năm của máy A là $latex \int\limits_{0}^{{10}}{{\left( {588-3{{t}^{2}}} \right)dt}}$

b) Tổng chi phí vận hành và bảo trì của máy A trong 6 năm là 1152 (triệu đồng)

c) Tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm T trước khi lợi nhuận mà nó tạo ra bắt đầu giảm. Tuổi thọ hữu ích của máy A này là 8 năm

d) Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là 2180 (triệu đồng)

Đáp án

đúng – đúng – sai – sai

0 người đang trực tuyến
Tổng số lượt truy cập: 394