Bài 368

Máy đo lưu lượng khí là một thiết bị sử dụng trong y học để các bác sĩ sử dụng mô tả đồ thị tốc độ lưu lượng khí ra vào phổi khi bệnh nhân thở. Đồ thị như hình vẽ dưới đây cho thấy tốc độ hít vào của một bệnh nhân cụ thể tuân theo một hàm số bậc hai

Diện tích đường cong đo tổng thể tích không khí mà bệnh nhân hít vào trong giai đoạn hít vào của một chu kỳ thở. Biết giai đoạn hít vào kéo dài khoảng 2,37 giây và tại thời điểm t = 1 giây thì tốc độ hít vào là 0,56 (lít/giây) (kết quả được tính làm tròn đến hàng phần chục)

a) Tốc độ hít vào sau t giây được mô tả bởi hàm số $latex R\left( t \right)=-\frac{{56}}{{137}}{{t}^{2}}+\frac{{3318}}{{3425}}t$ (lít/giây)

b) Tốc độ hít vào lớn nhất là 0,4 (lít/giây)

c) Thể tích không khí được đưa vào phổi bệnh nhân trong giai đoạn hít khí là 0,9 lít

d) Tốc độ trung bình của lưu lượng khí vào phổi trong giai đoạn hít vào là 0,4 (lít/giây)

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

1 người đang trực tuyến
Tổng số lượt truy cập: 392