Bài 651

(T0221) Một lon sữa cho trẻ em được lấy ra khỏi tủ lạnh và đặt trên bàn để rã đông. Nhiệt độ của lon sữa tại thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh là $latex -4{}^\circ C$ và sau đó t giờ, tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa được cho bởi công thức $latex {T}’\left( t \right)=7.{{e}^{{-0,35t}}}$ (độ C/giờ) cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là $latex 10{}^\circ C$

a) Sau 2 giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa bằng $latex 3,48{}^\circ C/$giờ (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)

b) Nhiệt độ của lon sữa tính từ thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường được tính bởi công thức $latex T\left( t \right)=-20.{{e}^{{-0,35t}}}$

c) Thời gian để lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là 3,44 giờ. (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của giờ).

d) Ngay sau khi đạt nhiệt độ môi trường, lon sữa được đưa vào máy hâm sữa. Tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa trong máy sau t giờ được xác định bởi: $latex {L}’\left( t \right)=k.{{e}^{{-0,22t}}}$ (k là hằng số). Lon sữa được coi là đạt yêu cầu khi nhiệt độ lon sữa bằng $latex 70{}^\circ C$. Biết rằng thời gian cần thiết để hâm nóng lon sữa là 5 phút thì hằng số $latex k\in \left( {720;730} \right)$

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

0 người đang trực tuyến
Tổng số lượt truy cập: 373