Bài 1429
Cho dãy số có $latex \lim {{u}_{n}}=-3$. Tính giới hạn $latex \lim \frac{{\sqrt{{u_{n}^{2}+16}}-5}}{{u_{n}^{2}+4{{u}_{n}}+3}}$
Đáp án
0,3
Cho dãy số có $latex \lim {{u}_{n}}=-3$. Tính giới hạn $latex \lim \frac{{\sqrt{{u_{n}^{2}+16}}-5}}{{u_{n}^{2}+4{{u}_{n}}+3}}$
0,3
Cho tứ diện OABC có $latex \widehat{{AOB}}=\widehat{{BOC}}={{60}^{0}}$, $latex \widehat{{AOC}}={{90}^{0}}$, $latex OA=OB=OC=1$. Gọi M là điểm thuộc cạnh OA sao cho $latex AM=2MO$ và N là trung điểm của BC. Tính độ dài vectơ $latex \overrightarrow{{MN}}$ (làm tròn đến hàng phần trăm)
0,83
Cho 6 thẻ khác nhau, mỗi thẻ ghi một trong các số của tập E = {1; 2; 3; 4; 6; 8}. Rút ngẫu nhiên ba thẻ, tính xác suất để rút được ba thẻ ghi ba số là số đo ba cạnh của một tam giác có góc tù.
0,2
34
Cho đa giác đều (H) có 30 đỉnh. Lấy tùy ý 3 đỉnh của (H). Xác suất để ba đỉnh lấy được tạo thành một tam giác tù bằng phân số tối giản $latex \frac{a}{b}$ với a, b là các số tự nhiên khác 0. Tính giá trị $latex a+b$

97
3261
0,5
Cho đa giác đều 36 đỉnh \({A_1}{A_2}…{A_{36}}\) nội tiếp đường tròn tâm O. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong số các đỉnh \({A_1}{A_2}…{A_{36}}\) của đa giác đã cho, biết xác suất để chọn được ba đỉnh tạo thành một tam giác có một góc bằng $latex \displaystyle 120{}^\circ $ là P. Giá trị biểu thức 595P bằng bao nhiêu?
33
(T0221) Xét một bảng ô vuông kích thước 3×3. Mỗi ô được điền ngẫu nhiên và độc lập một giá trị từ tập {-1; 0; 1}. Biết rằng tổng các số trên mỗi hàng đều bằng 0, gọi p là xác suất để tổng các số trên mỗi cột cũng đều bằng 0. Tính giá trị của 3430p.
310
(T0198) Cho một lưới ô vuông $latex 6\ \text{cm}\times 6\ \text{cm}$. Trên lưới có một vết dầu nằm ở vị trí giữa lưới như trong hình vẽ bên. Có bao nhiêu hình chữ nhật có diện tích lớn hơn $latex 2\ \text{c}{{\text{m}}^{2}}$ và bị “dính vết dầu”? Lưu ý:

301
(T0195) Có 3 hộp đựng bi: hộp I có 6 bi đỏ và 4 bi trắng; hộp II có 4 bi đỏ và 6 bi trắng; hộp III có 5 bi đỏ và 5 bi trắng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp I và 1 viên bi từ hộp II rồi bỏ 2 viên bi này vào hộp III. Sau đó từ hộp III lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra từ hộp III có đủ cả hai màu, xác suất để các viên bi đó là viên bi được chuyển từ hộp I và hộp II sang hộp III là $latex \frac{p}{q}$ với p, q là các số nguyên dương và nguyên tố cùng nhau. Tìm $latex p+q$
901
(T0201) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xét tập hợp S gồm các điểm có tọa độ (x; y) với x; y là các số nguyên dương không vượt quá 15. Chọn ngẫu nhiên 2 điểm phân biệt A, B từ tập S. Gọi C là trung điểm của đoạn thẳng AB. Gọi p là xác suất để điểm C có tọa độ đều là các số nguyên. Tính giá trị của 225p.
56
(T0206) Có hai chuồng A và B.Chuồng A ban đầu có 9 con dê trắng và 8 con dê đen. Chuồng B ban đầu có 5 con dê trắng và 6 con dê đen. Các con dê được xem như nhau về kích thước và khả năng bị chọn. Người ta bắt ngẫu nhiên đồng thời 3 con dê từ chuồng A chuyển sang chuồng B.Sau đó, từ chuồng B bắt ngẫu nhiên 2 con dê ra kiểm tra. Biết rằng cả 2 con dê bắt ra đều là dê trắng. Hỏi xác suất để cả 2 con dê trắng đó đều là dê chuyển từ chuồng A sang là bao nhiêu phần trăm (kết quả làm tròn đến hai chữ số ở phần thập phân)?
4,24
(T0207) Một đa giác đều có 20 đỉnh, tất cả các cạnh của đa giác sơn màu xanh và tất cả các đường chéo của đa giác đó sơn màu đỏ. Gọi X là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác đều trên. Người ta chọn ngẫu nhiên từ X một tam giác. Xác suất để chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu là $latex \frac{a}{b}$ $latex (a\in \mathbb{N},\ b\in {{\mathbb{N}}^{*}}$ và $latex \frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính tổng a + b
97
(T0211) Một hộp đựng 25 lá thăm khác nhau được đánh số từ 1 đến 25. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 lá thăm ở hộp. Tính xác suất để trong 4 lá thăm được chọn có ít nhất 2 lá thăm là số nguyên tố và tổng của 4 số đó là một số chẵn (Làm tròn đến hàng phần trăm).
0,23
(T0217) Thầy An là một thủ khoa xuất sắc được tuyển đặc cách vào một trường THPT ở thủ đô. Sau thời gian tập sự, thầy chính thức bắt đầu tính thâm niên biên chế từ ngày 01/01/2020. Năm 2020 (năm thứ nhất), tổng thu nhập ở trường của thầy An là 60 triệu đồng/năm. Giả định mức tăng lương hằng năm là cố định 6 triệu đồng/năm cho mỗi năm tiếp theo (bao gồm tăng lương cơ sở và thâm niên). Nhờ được ở nhà công vụ miễn phí và sống tối giản, mỗi năm thầy dành đúng 50% tổng thu nhập hằng năm gửi tiết kiệm để mua nhà (lãi tiền gửi đều rút ra để chi tiêu, không nhập gốc và không tính vào thu nhập). Đầu năm 2020, thầy nhắm một căn hộ giá 1500 triệu đồng. Do nhu cầu thị trường, giá căn hộ này mỗi năm tăng 10% so với giá cuối năm trước, giá được cập nhật vào ngày 31/12 hằng năm. Đầu năm 2025, thầy chốt mua căn hộ trên với giá giao dịch bằng giá thị trường tại thời điểm mua, làm tròn đến hàng triệu đồng. Khi mua, ngoài tiền tiết kiệm tích lũy trong 5 năm (2020 – 2024), thầy được gia đình hỗ trợ đúng 1400 triệu đồng. Số tiền còn thiếu thầy vay ngân hàng với lãi suất cố định 7%/năm trong 35 năm (không thay đổi lãi suất ưu đãi dành cho nhân tài ngành giáo dục). Ngân hàng đưa ra 2 phương án trả nợ: Phương án 1 là trả một số tiền cố định (gồm cả gốc và lãi), phương án 2: là trả gốc chia đều trong 35 năm, cộng với lãi tính trên dư nợ thực tế đầu mỗi năm đó. Các phương án đều tính lãi theo năm trả nợ vào cuối mỗi năm, kỳ trả đầu tiên là 31/12/2025, các tính toán vay và trả nợ kết quả được làm tròn đến hàng triệu đồng gần nhất.
a) Giá niêm yết của căn hộ tại thời điểm thầy An chốt mua (đầu năm 2025) là 2250 triệu đồng.
b) Số tiền thầy An phải vay ngân hàng là 670 triệu đồng.
c) Tổng số tiền phải trả cả gốc và lãi sau 35 năm của hai phương án chênh nhau hơn 370 triệu đồng.
d) Gọi một năm (từ 2025) là thâm hụt nếu tiền trả nợ cuối năm lớn hơn 50% thu nhập năm đó. Khi đó, số năm thâm hụt liên tiếp theo phương án 2 nhiều hơn đúng 2 năm so với phương án 1.
sai – sai – đúng – sai
(T0219) Một nghệ nhân có 9 chiếc đèn lồng với độ dài dây treo (cm) lần lượt là 10; 20; 30;…;90. Khung đèn là một tam giác đều ABC; gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC, CA. Nghệ nhân chọn ngẫu nhiên 6 chiếc đèn và gán ngẫu nhiên vào 6 vị trí A, B, C, M, N, P (mọi cách gán là đồng khả năng). Để khung đèn đạt độ cân bằng hoàn hảo, trên mỗi cạnh tam giác, chiều dài dây treo của đèn ở giữa phải bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó. Gọi xác suất để thỏa mãn điều kiện ngay lần chọn và gán đầu tiên là p. Giá trị của $latex \displaystyle \frac{6}{p}$ bằng bao nhiêu?
7560
(T0220) Cho tập X = {1; 2; 3;…;12}. Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X rồi đặt 1 số vào vòng tròn lớn ở chính giữa, đặt 3 số còn lại vào ba vòng tròn nhỏ xung quanh (ba vòng tròn nhỏ không phân biệt vị trí). Gọi P là xác suất để tổng các số tự nhiên trên hai vòng tròn nhỏ bất kì luôn nhỏ hơn số ở vòng tròn lớn chính giữa đồng thời tổng cả ba số trên ba vòng tròn nhỏ luôn lớn hơn số ở vòng tròn lớn. Tính giá trị của 1980P
16
(T0209) Cho một bể chứa nước có hình dạng là một lăng trụ đứng AEFB.DHGC. Mặt đáy của lăng trụ là hình thang vuông AEFB (vuông tại A và E). Biết rằng chiều dài của bể AD = 12 mét, chiều rộng của mặt bể AB = 6 mét, chiều rộng của đáy bể EF = 3 mét và chiều cao của bể AE = 4 mét.

Bể được bơm nước vào với lưu lượng không đổi. Giả sử mặt nước (IKJL) luôn song song với đáy (HGFE) của bể. Tính tốc độ thay đổi chiều cao mực nước tại thời điểm t = 18 giờ (đơn vị tính bằng mét trên giờ, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
0,08 (mét/giờ)
Cho đa giác đều 36 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đình của đa giác đã cho. Tính xác suất để 4 đỉnh được chọn tạo thành một tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh liền kề, chung một cạnh của tứ giác là 2 góc tù (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
0,91
(T0183) Bé An thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25 mét, chiều rộng 15,5 mét và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt đường kính 10 mét. Trong một lần bể bơi vắng người nên An đã thực hiện một chu trình bơi theo đoạn thẳng AC rồi bơi tiếp đoạn thẳng CM với M là một vị trí bất kỳ trên hình bán nguyệt. Ngay sau đó bạn đi bộ theo một hướng qua điểm D dọc bở của hồ bơi để quay lại vị trí A và kết thúc chu trình

Biết rằng vận tốc bơi của An là 2,4 (km/h), vận tốc đi bộ là 4,8 (km/h) và tốc độ bơi, vận tốc đi bộ không thay đổi trong một chu trình. Hỏi thời gian chậm nhất để An thực hiện xong một chu trình trên là bao nhiêu phút? (làm tròn đến hàng phần chục).
1,4 phút
(T0182) Một bờ hồ hình bán nguyệt có bán kính bằng 2km, đường kính là đoạn AB. Từ điểm A, anh Việt chèo một chiếc thuyền với vận tốc 3 (km/h) đến điểm C trên bờ hồ (khác A và B) rồi chạy bộ dọc theo bờ hồ từ C đến B với vận tốc 6 (km/h) như hình

Biết rằng đoạn đường từ A đến C là đoạn đường thẳng qua mặt hồ và đoạn từ C đến B là một phần của đường cong bán nguyệt. Hỏi thời gian lớn nhất mà anh Việt di chuyển từ A đến B là bao nhiêu? (thời gian tính bằng giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
1,5 giờ
(T0181) Theo thống kê tại một nhà máy Z, nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 tổ công nhân đi làm và mỗi tổ công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 tổ công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 tổ/1 giờ. Ngoài ra số phế phẩm mỗi tuần ước tính là $latex P\left( x \right)=\frac{{95{{x}^{2}}+120x}}{4}$ với x là thời gian làm việc trong 1 tuần. Nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần mấy giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất?
36 giờ
(T0179) Một thành phố nằm trên một con sông chảy qua hẻm núi. Hẻm có chiều ngang 80 mét, một bên cao 40 mét và một bên cao 30 mét. Một cây cầu sẽ được xây dựng bắc qua sông và hẻm núi. Sơ đồ thiết kế cảu cây cầu được gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ bên dưới. Con đường XY xuyên qua hẻm núi được mô hình hóa bằng phương trình $latex y=\frac{{{{x}^{3}}}}{{25600}}-\frac{{3x}}{{16}}+35$. Khung vòm của cầu là một parabol có đỉnh tại (0; 60) và chân tại hai điểm có hoành độ $latex x=-40$ và $latex x=40$ trên trục hoành. Hai cột đỡ MN và PQ (song song với trục Oy) là đoạn nối giữa khung của parabol và đường XY. Tính tổng độ dài đoạn thẳng MN và PQ biết rằng N và Q là hai điểm đối xứng qua Oy; MN là đoạn có độ dài lớn nhất (làm tròn đến hàng phần chục)

49,5 mét
(T0171) Trong không gian Oxyz, đơn vị trên mỗi trục là mét, mặt đất là (Oxy), trục Oz hướng lên, có một bức tường mỏng được giới hạn bởi miền tam giác ABC trong đó A(3; 2; 0), B(3; 6; 0) và C(2; 3; 4). Ánh sáng mặt trời chiếu theo vectơ $latex \displaystyle \overrightarrow{u}=\left( {-1;-3;-1} \right)$ tạo thành một cái bóng mát trên mặt đất (quan sát hình vẽ). Một con kiến bò từ điểm M(5; 0; 0) thẳng dọc theo trục Ox đến gốc tọa độ O với vận tốc 3 (cm/s) để về tổ của mình. Tính thời gian con kiến đi trong bóng mát (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của giây)

36 giây
(T0170) Trong một trò chơi, một cậu bé bắt đầu từ điểm P và chạy đi lấy một quả táo cách đó 3 mét. Sau đó, cậu bé chạy trở lại điểm O và đặt quả táo vào rổ. Tiếp tục như vậy, cậu bé chạy đi lấy quả táo thứ hai cách điểm P là 6 mét, rồi lại chạy về điểm P để đặt táo vào rổ như hình vẽ

Quá trình này tiếp tục cho đến khi tất cả các quả táo đều được đặt vào rổ. Sau đúng 3 phút cậu bé lấy được 9 quả táo đặt vào rổ. Tính vận tốc chạy trung bình của cậu bé (đơn vị mét/giây)
1,5 mét/giây
(T0172) Một giờ hoạt động ngoài trời của lớp 1 trường tiểu học X, cô giao cho 35 học sinh lớp mình nắm tay nhau xếp thành vòng tròn để chơi trò chơi “Mèo bắt chuột”. Sau khi ổn định, cô gọi tên ngẫu nhiên 6 học sinh trong lớp ra giữa vòng (3 em làm “Mèo”, 3 em làm “Chuột”). Xác suất để em được gọi tên không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn bằng a. Tính giá trị 11594a
4095
(T0169) Hai thí sinh A và B cùng tham gia một cuộc thi vấn đáp. Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kính, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình. Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau. Hai phong bì được gọi là giống nhau nếu chứa cùng một câu hỏi. Xác suất để 3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn có ít nhất hai phong bì giống nhau là $latex \displaystyle \frac{a}{b}$ (trong đó $latex \displaystyle \frac{a}{b}$ là phân số tối giản và a, b là các số tự nhiên). Tính $latex \displaystyle {{a}^{2}}+{{b}^{2}}$
3721
Có 8 người ngồi xung quanh một bàn tròn. Mỗi người được đưa cho một đồng xu cân đối và đồng chất. Cả 8 người cùng tung đồng xu của mình, ai tung được mặt ngửa thì đứng dậy, còn ai tung được mặt sấp thì vẫn ngồi yên. Biết rằng xác suất để không có hai người đứng dậy cạnh nhau là $latex \displaystyle \frac{a}{b}$ ($latex \displaystyle \frac{a}{b}$ là phân số tối giản, a, b là số tự nhiên). Tính giá trị $latex \displaystyle {{a}^{2}}+b$
2465