Thể tích đa diện (Vận dụng)

Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC = 3, SA vuông góc với (ABC) và SB = 6. Gọi E là trung điểm của cạnh SB. Biết góc giữa hai đường thẳng SA và CE bằng \(\displaystyle {{60}^{0}}\). Tính thể tích khối chóp S.ABC

Đáp án

9

Categories: Uncategorized

Phương trình, bất phương trình mũ và logarit (VD)

Với nước biển có nồng độ muối 30%, nhiệt độ T (độ C) của nước biển được tính bởi công thức \(\displaystyle T=7,9\ln \left( {1,0245-d} \right)+61,84\), ở đó \(\displaystyle d\,\,\left( {g/c{{m}^{3}}} \right)\) là khối lượng riêng của nước biển. Biết vùng biển khơi mặt ở một khu vực có nồng độ muối 30% và nhiệt độ là \(\displaystyle {{8}^{0}}C\). Tính khối lượng riêng của nước biển ở vùng đó (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Đáp án

60,1

Categories: Uncategorized

Cấp số cộng (cơ bản)

Cho dãy số \(\displaystyle \left( {{{u}_{n}}} \right)\) biết \(\displaystyle {{u}_{1}}=-1\), \(\displaystyle {{u}{{n+1}}}={{u}{n}}+3\)

Categories: Uncategorized

Dãy số (cơ bản)

(Biết) Cho dãy số \(\displaystyle \left( {{{u}_{n}}} \right)\) biết \(\displaystyle {{u}_{n}}=-\frac{n}{{n+1}}\). Viết năm số hạng đầu tiên của dãy số đã cho

Đáp án

\(\displaystyle -\frac{1}{2};\,\,-\frac{2}{3};\,-\frac{3}{4};\,-\frac{4}{5};\,-\frac{5}{6}\)


(Biết) Cho dãy số \(\displaystyle \left( {{{u}_{n}}} \right)\) biết \(\displaystyle {{u}_{1}}=2\) và \(u_n=\frac{u_{n-1}+1}{2}\). Viết ba số hạng đầu của dãy số đã cho

Đáp án

\(\displaystyle 2;\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{4}\)

{{u}_{n+1}}={{u}_{n}}+3

{{u}_{n+1}}={{u}_{n}}+3

{{u}_{n+1}}={{u}_{n}}+3

Categories: Uncategorized

Giá trị lượng giác (vận dụng)

Trên đồng hồ, tại thời điểm buổi sáng đang xét, kim giờ chỉ số 3, kim phút chỉ số 12. Đến khi kim phút và kim giờ gặp nhau lần cuối cùng trước 9h thì kim phút quay được một góc lượng giác bằng bao nhiêu radian? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án

36


(Vận dụng) Một chiếc đu quay có bán kính 75 mét, tâm của vòng quay ở độ cao 90 mét so với mặt đất, thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất

Đáp án

127,5

Categories: Uncategorized

Phương trình lượng giác (Vận dụng)

Một cây cầu có dạng cung AB của đồ thị hàm số \(\displaystyle y=4,8\cos \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục tọa độ với đơn vị trên trục là mét như hình bên dưới. Một sà lan chở khối hàng hóa được xếp thành hình hộp chữ nhật với độ cao 3,6 mét so với mực nước sông. Hỏi chiều rộng của khối hàng hóa đó lớn nhất là bao nhiêu mét để sà lan có thể đi qua được gầm cầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án

13


Hàng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Chiều cao h (mét) của mực nước theo thời gian t (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức \(\displaystyle h=14+8\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) với \(\displaystyle 0\le t\le 24\)

a) Lúc 6 giờ sáng thì chiều cao của mực nước tại bến cảng là cao nhất

b) Chiều cao của mực nước tại bến cảng thấp nhất vào lúc 12 giờ

c) Mực nước tại bến cảng cao 18 mét và lúc 2 giờ và 10 giờ

d) Biết tàu chỉ vào được cảng khi mực nước trong cảng không thấp hơn 18 mét. Vậy thời gian tàu vào được cảng là từ 10 giờ sáng hôm trước đến 2 giờ sáng hôm sau

Đáp án

đúng – đúng – đúng – sai

Categories: Uncategorized

Hàm số lượng giác (vận dụng)

Trong một thí nghiệm, một quả cầu được gắn vào một đầu dây đàn hồi, đầu kia của sợi dây được gắn cố định vào một thanh treo nằm ngang. Sau khi quả cầu được kéo xuống và thả ra, nó bắt đầu di chuyển lên xuống. Khi đó, chiều cao h (cm) của quả cầu so với mặt đất theo thời gian t (s) được cho bởi công thức \(\displaystyle h=100-30\cos 20t\). Tính thời điểm đầu tiên mà quả cầu đạt chiều cao cao nhất kể từ khi quả cầu được thả ra (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án

0,16 giây


Hàng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) theo thời gian t (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức \(\displaystyle h\left( t \right)=16+7\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) với \(\displaystyle 0\le t\le 24\). Tính thời điểm mà mực nước tại cảng là cao nhất.

Đáp án

6 giờ

Categories: Uncategorized

Cấp số cộng (vận dụng)

Anh Minh kí hợp đồng lao động có thời hạn ở một công ty với phương án trả lương như sau: Quý thứ nhất, tiền lương là 27 triệu. Kể từ quý thứ hai trở đi, mỗi quý tiền lương được tăng 2,1 triệu. Tổng số tiền lương anh nhận được trong các năm đã đi làm là 684 triệu đồng. Hỏi anh Minh đã làm ở công ty đó bao nhiêu năm?

Đáp án

4 năm


Một nhà thi đấu có 20 hàng ghế dành cho khán giả. Hàng thứ nhất có 30 ghế, hàng thứ hai có 31 ghế, hàng thứ ba có 32 ghế, … Cứ như thế, số ghế ở hàng sau nhiều hơn số ghế ở hàng ngay trước là 1 ghế. Trong một giải thi đấu, ban tổ chức đã bán được hết số vé phát ra và số tiền thu được từ bán vé là 63 200 000 đồng. Tính giá tiền của mỗi vé (đơn vị: nghìn đồng), biết số vé bán ra bằng số ghế dành cho khán giả của nhà thi đấu và các vé là đồng giá.

Đáp án

80 nghìn đồng


Anh Thanh vừa được tuyển dụng vào một công ty công nghệ, được cam kết lương năm đầu sẽ là 200 triệu đồng và lương mỗi năm tiếp theo sẽ được tăng 25 triệu đồng. Gọi \(\displaystyle {{S}_{n}}\) (triệu đồng) là lương vào năm thứ n mà anh Thanh làm việc cho công ty đó. Lương của anh Thành vào năm thứ 5 làm việc đạt bao nhiêu triệu đồng?

Đáp án

300 triệu/năm


Litva sẽ tham gia vào cộng đồng chung châu Âu sử dụng đồng Euro là đồng tiền chung vào ngày 01 tháng 01 năm 2015. Để kỷ niệm thời khắc lịch sử này, chính quyền đất nước này quyết định dùng 122550 đồng tiền xu Litas Lithuania cũ của đất nước để xếp một mô hình kim tự tháp. Biết rằng tầng dưới cùng có 4901 đồng và cứ lên thêm một tầng thì số đồng xu giảm đi 100 đồng.

a) Theo đề bài, đồng tiền xu Litas Lithuania cũ xếp thành một mô hình kim tự tháp, gồm n tầng, số đồng xu các tầng tạo thành cấp số cộng có số hạng đầu bằng 4901 (tầng dưới cùng) và công sai bằng – 100.

b) Tầng 40 của kim tự tháp trên có 2097 đồng xu.

c) Tổng số đồng xu được dùng để xếp cho 10 tầng đầu tiên (tính từ tầng dưới cùng) của kim tự tháp trên là: 90097 đồng xu.

d) Mô hình Kim tự tháp này có tất cả 50 tầng.

Đáp án

sdfdsgsg

Categories: Uncategorized

Khoảng cách (bài tập)

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có \(\displaystyle AB=a,\,\,AA’=2a\)

a) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABC) và (A’B’C’) bằng 2a

b) Khoảng cách giữa đường thẳng B’C’ và mặt phẳng (ABC) bằng a

c) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCC’B’) bằng a

d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA’ và BC bằng \(\displaystyle a\sqrt{3}\)

Đáp án

đúng – sai – sai – sai

Categories: Uncategorized

Công thức cộng, công thức nhân xác suất (cơ bản)

Hai xạ thủ An và Bình cùng bắn vào một mục tiêu ở hai thời điểm khác nhau với xác suất bắn trúng mục tiêu lần lượt là 0,6 và 0,7. Xét các biến cố

A: “Xạ thủ An bắn trúng mục tiêu”

B: “Xạ thủ Bình bắn trúng mục tiêu”

a) \(\displaystyle P\left( {\overline{A}} \right)=0,6\) và \(\displaystyle P\left( {\overline{B}} \right)=0,7\)

b) Hai biến cố \(\displaystyle \overline{A},\,\,\overline{B}\) là hai biến cố độc lập

c) Xác suất cả hai xạ thủ đều không bắn trùng mục tiêu là 0,42.

d) Xác suất cả hai xạ thủ đều bắn trúng mục tiêu là 0,58.

Đáp án

sai – đúng – sai – sai


Lớp 12A có 40 học sinh trong đó có 30 học sinh giỏi môn Toán, có 35 học sinh giỏi môn Tiếng Anh, 25 học sinh giỏi cả hai môn. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố:

A: “Học sinh được chọn học giỏi môn Toán”

B: “Học sinh được chọn học giỏi môn Tiếng Anh”

a) \(\displaystyle P\left( A \right)=0,75\)

b) \(\displaystyle P\left( B \right)=0,875\)

c) \(\displaystyle P\left( {AB} \right)=0,625\)

d) \(\displaystyle P\left( {A\cup B} \right)=1\)

Đáp án

đúng – đúng – đúng – đúng

Categories: Uncategorized

Giá trị lượng giác (cơ bản)

(Hiểu) Cho góc hình học uOv có số đo \(\displaystyle {{50}^{0}}\). Xác định số đo của góc lượng giác (Ou; Ov)

A. \(\displaystyle sd(Ou;\,Ov)={{50}^{0}}+k{{360}^{0}},\,\,k\in \mathbb{Z}\)

B. \(\displaystyle sd(Ou;\,Ov)={{50}^{0}}+k{{180}^{0}},\,\,k\in \mathbb{Z}\)

C. \(\displaystyle sd(Ou;\,Ov)=-{{50}^{0}}+k{{360}^{0}},\,\,k\in \mathbb{Z}\)

D. \(\displaystyle sd(Ou;\,Ov)=-{{50}^{0}}+k{{180}^{0}},\,\,k\in \mathbb{Z}\)

Đáp án

Câu A


(Biết) Sau quãng thời gian 3 giờ thì kim giây đã quay được góc lượng giác có số đo bao nhiêu?

Đáp án

64800 độ


(Biết) Một bánh xe có bán kính 50cm. Một người quay bánh xe 5 vòng quanh trục thì quãng đường đi được là

Đáp án

\(\displaystyle 500\pi \) (cm)


(Hiểu) Một đu quay ở công viên có bán kính bằng 10 mét. Tốc độ của đu quay là 3 vòng/phút. Hỏi mất bao lâu (giây) để đu quay quay được góc \(\displaystyle {{270}^{0}}\)?

Đáp án

15 giây


(Hiểu) Tính góc lượng giác mà kim phút quay được từ 0 giờ đến 2 giờ 15 phút

Đáp án

\(\displaystyle -{{810}^{0}}\)


(Hiểu) Bánh xe của người đi xe đạp quay được 2 vòng trong 6 giây. Hỏi trong 1 giây, bánh xe quay được bao nhiêu độ?

Đáp án

120 độ


(Hiểu) Bánh xe đạp của người đi xe đạp quay được 2 vòng trong 5 giây. Hỏi trong 2 giây, bánh xe quay được 1 góc bao nhiêu rad? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Đáp án

5,1


(Hiểu) Cho góc lượng giác (Ou; Ov) có số đo là \(\displaystyle \frac{\pi }{4}\). Số đo của góc lượng giác nào sau đây có cùng tia đầu là Ou và tia cuối là Ov?

A. \(\displaystyle \frac{{3\pi }}{4}\)

B. \(\displaystyle \frac{{17\pi }}{4}\)

C. \(\displaystyle \frac{{7\pi }}{4}\)

D. \(\displaystyle \frac{{5\pi }}{4}\)

Đáp án

Đáp án B


(Biết) Đổi số đo góc \(\displaystyle {{105}^{0}}\) sang rađian ta được

A. \(\displaystyle \frac{{5\pi }}{{12}}\,\,\left( {rad} \right)\)

B. \(\displaystyle \frac{{7\pi }}{{12}}\,\,\left( {rad} \right)\)

C. \(\displaystyle \frac{{9\pi }}{{12}}\,\,\left( {rad} \right)\)

D. \(\displaystyle \frac{{5\pi }}{{8}}\,\,\left( {rad} \right)\)

Đáp án

Câu B


(Biết) Đổi số đo của góc \(\displaystyle \frac{\pi }{{12}}\,\,\left( {rad} \right)\) sang đơn vị độ ta được góc có số đo bằng bao nhiêu?

Đáp án

15 độ


(Hiểu) Cho góc \(\displaystyle \alpha \) thỏa mãn \(\displaystyle 0<\alpha <\frac{\pi }{2}\) và \(\displaystyle \cos \alpha =\frac{1}{3}\). Tính giá trị \(\displaystyle \sin \alpha \)

Đáp án

\(\displaystyle \frac{{2\sqrt{2}}}{3}\)


(Biết) Cho góc \(\displaystyle \widehat{{MON}}={{60}^{0}}\). Xác định số đo của góc lượng giác được biểu diễn trong hình vẽ

Đáp án

780 độ


(Biết) Trên đường tròn lượng giác như hình vẽ, số đo của các góc lượng giác có tia đầu OA, tia cuối OB là

A. \(\displaystyle \frac{\pi }{2}+k\pi ,\,\,k\in \mathbb{Z}\)

B. \(\displaystyle \frac{\pi }{4}+k2\pi ,\,\,k\in \mathbb{Z}\)

C. \(\displaystyle -\frac{\pi }{2}+k2\pi ,\,\,k\in \mathbb{Z}\)

D. \(\displaystyle \frac{\pi }{2}+k2\pi ,\,\,k\in \mathbb{Z}\)

Đáp án

Câu D


(Biết) Trên đường tròn có bán kính r = 15, độ dài của cung tròn có số đo \(\displaystyle {{50}^{0}}\) là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Đáp án

13,1


(Hiểu) Một bánh xe đạp quay được 25 vòng trong 10 giây

Tính độ dài quãng đường mà người đi xe thực hiện được trong 2,35 phút, biết rằng bán kính bánh xe bằng 340mm. (tính theo đơn vị mét, kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án

753 mét


(Hiểu) Cho góc lượng giác \(\displaystyle \alpha \) có số đo theo đơn vị radian là \(\displaystyle \frac{{3\pi }}{4}\)

a) Góc lượng giác \(\displaystyle \alpha \) có số đo theo đơn vị độ là \(\displaystyle {{155}^{0}}\)

b) Điểm biểu diễn góc lượng giác \(\displaystyle \alpha \) là điểm M trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ I

c) Góc lượng giác \(\displaystyle -\frac{{5\pi }}{4}\) có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác với góc \(\displaystyle \alpha \)

d) Góc lượng giác \(\displaystyle {{855}^{0}}\) có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác với góc \(\displaystyle \alpha \)

Đáp án

sai – sai – đúng – đúng


(Hiểu) Cho góc a thỏa mãn \(\displaystyle \cos a=\frac{3}{5}\) và \(\displaystyle -\frac{\pi }{2}<a<0\)

a) sina > 0

b) tana < 0

c) \(\displaystyle \sin a=-\frac{4}{5}\)

d) \(\displaystyle \sin \left( {\frac{\pi }{2}-a} \right)-\sin \left( {-a} \right)=\frac{7}{5}\)

Đáp án

sai – đúng – đúng – sai


(Hiểu) Cho góc a (\(\displaystyle {{90}^{0}}<a<{{180}^{0}}\)) thỏa mãn tana = 3

a) \(\displaystyle \cot a=\frac{{\sqrt{3}}}{3}\)

b) \(\displaystyle \cos a>0\)

c) \(\displaystyle \sin a=\frac{{3\sqrt{{10}}}}{{10}}\)

d) \(\displaystyle P=\frac{{2\sin a-3\cos a}}{{3\sin a+2\cos a}}=-\frac{3}{{11}}\)

Đáp án

sai – đúng – đúng – sai


(Hiểu) Cho \(\displaystyle \cos x=\frac{1}{3}\). Tính giá trị của biểu thức \(\displaystyle P=3{{\sin }^{2}}x+4{{\cos }^{2}}x\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án

3,1


(Hiểu) Cho tana = 2. Tính giá trị của biểu thức \(\displaystyle P=\frac{{4\sin a+5\cos a}}{{2\sin a-3\cos a}}\)

Đáp án

13


Kim giờ của đồng hồ dài 8cm, kim phút dài 10cm. Tính tổng quãng đường mũi kim phút, kim giờ đi được trong 30 phút

Đáp án

\(\displaystyle \frac{{32\pi }}{3}\)

Categories: Uncategorized

Hàm số mũ, hàm số logarit (vận dụng)

Cô Liên gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất 6% / năm. Giả sử qua các năm thì lãi suất không thay đổi và cô Liên không gửi thêm tiền vào mỗi năm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền cô Liên có được cả gốc và lãi nhiều hơn 150 triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án

7 năm


Anh An có số vốn tự có là 1 tỷ đồng. Để mua một căn hộ chung cư tiềm năng, anh vay thêm ngân hàng 1 tỷ đồng với lãi suất 10,5%/năm theo thể thức lãi kép, kỳ hạn 1 năm. Anh dùng toàn bộ số tiền 2 tỷ đồng để mua căn hộ với đơn giá 40 triệu đồng/mét vuông. Sau đúng 2 năm đầu tư, giá chung cư khu vực đó tăng lên, anh bán lại với giá 52 triệu đồng/mét vuông. Ngay sau khi nhận tiền bán nhà, anh thực hiện tất toán toàn bộ khoản nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng. Hỏi sau khi trừ đi các chi phí nợ vay, anh An còn lại số tiền lãi là bao nhiêu triệu đồng so với số vốn 1 tỷ đồng ban đầu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị triệu đồng).

Đáp án

379


Trung bình sau mỗi năm sử dụng, giá trị còn lại của một chiếc ô tô giảm đi 6% so với năm trước đó. Giả sử một chiếc ô tô lúc mới mua là 800 triệu đồng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm sử dụng thì giá trị còn lại của chiếc ô tô đó nhỏ hơn 600 triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án

5 năm


Công thức Định luật làm mát của Newton được cho như sau: \(\displaystyle kt=\ln \frac{{T-S}}{{{{T}_{0}}-S}}\) trong đó t là số giờ trôi qua, \(\displaystyle {{T}_{0}}\) là nhiệt độ lúc đầu, T là nhiệt độ sau t giờ, S là nhiệt độ môi trường, k là hằng số. Một cốc trà có nhiệt độ \(\displaystyle {{96}^{0}}C\), sau 2 phút nhiệt độ giảm còn \(\displaystyle {{90}^{0}}C\). Biết nhiệt độ trong phòng là \(\displaystyle {{24}^{0}}C\). Tính nhiệt độ của cốc trà sau 10 phút (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án

70,6


Mức cường độ âm L (đơn vị: dB) được tính bởi công thức \(\displaystyle L=10\log \frac{I}{{{{{10}}^{{-12}}}}}\), trong đó I (W/mét vuông) là cường độ của âm. Một người đứng giữa hai loa A và B. khi loa A bật thì người đó nghe được âm có mức vường độ là 80dB. Khi loa B bật thì nghe đươc âm thanh có mức cường độ 90dB. Nếu bật cả hai loa thì cường độ âm tác động vào tau bằng tổng cường độ âm của hai loại đó.

a) Cường độ âm của loa A là \(\displaystyle {{10}^{{80}}}{{.10}^{{12}}}\,\,\left( {W/{{m}^{2}}} \right)\)

b) Cường độ âm của loa B là \(\displaystyle {{10}^{{90}}}{{.10}^{{-12}}}\,\,\left( {W/{{m}^{2}}} \right)\)

c) Cường độ âm tác động vào tai người khi bật cả hai loa là \(\displaystyle {{10}^{{70}}}{{.10}^{{-12}}}\,\,\left( {W/{{m}^{2}}} \right)\)

d) Nếu bật cả hai loa thì người đó nghe được âm có mức cường độ là 90,4dB.

Đáp án

sai – sai – sai – đúng

Categories: Uncategorized

Thể tích cơ bản

Người ta sử dụng một thùng carton hình hộp chữ nhật để đóng gói thân máy tính. Phần thân máy tính PC Gaming có chiều dài 45cm, chiều rộng 20cm và chiều cao 40cm. Để đảm bảo an toàn khi vận chuyển, giữa thân máy và thùng carton cần có lớp xốp bảo vệ dày 5cm ở mỗi phía. Tính thể tích không gian bên trong cần thiết để đóng gói thân máy tính này (Đơn vị: dm3)

Đáp án

82,5


Một ngôi nhà có cấu trúc và một số kích thước được mô tả như hình bên: Phần dưới có dạng hình hộp chữ nhật với một mặt bên là BCHK, phần trên có dạng hình lăng trụ đứng có một đáy là ABC, HE = 12m, HK = 10m, HC = 5m. Biết rằng AB = AC và góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng chứa hai mái nhà có số đo bằng \(\displaystyle {{120}^{0}}\). Thể tích của ngôi nhà, không tính phần mái nhà đưa ra là bao nhiêu mét khối (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét khối).

Đáp án

773 mét khối

Categories: Uncategorized

Cấp số nhân (Vận dụng)

Năm 2020, một hãng xe máy niêm yết giá bán xe X là 42 triệu đồng và dự định trong 10 năm tiếp theo mỗi năm giảm 2% giá bán so với năm liền trước. Theo dự định đó, năm 2025 hãng xe máy niêm yết giá bán xe X là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng triệu)

Đáp án

38 triệu đồng

Anh Bảo vừa tốt nghiệp đại học dược và được nhận vào làm việc tại tập đoàn dược mỹ phẩm PBC với một trong hai phương án lương như sau.

Phương án 1: lương khởi điểm 10 triệu đồng, cứ sau tròn 3 năm thì tăng lương mỗi tháng 6 triệu đóng so với mỗi tháng của 3 năm trước đó.

Phương án 2: lương khởi điểm 10 triệu đồng, cứ sau tròn 3 năm thì tăng lương mỗi tháng 40% so với mỗi tháng của 3 năm trước đó.

Nếu anh Bảo ký hợp đồng làm việc 20 năm thì sau 20 năm đi làm, tổng tiền lương anh nhận theo phương án 2 nhiều hơn phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án

1,18 triệu đồng


Một quả bóng được thả thẳng đứng từ độ cao 10 mét rơi xuống đất và nảy lên. Giả sử sau mỗi một lần rơi xuống, nó nảy lên được một độ cao bằng 75% độ cao vừa rơi xuống. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển được kể từ lúc thả xuống đến khi quả bóng chạm đất lần thứ 10 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét)

Đáp án

65,5 mét


Nam đậu Đại học ở một trường thành phố, bạn phải đi làm thêm để có thể giảm gánh nặng kinh tế cho bố mẹ. Tháng đầu tiên đi làm, bạn được ông chủ trả cho 3 triệu đồng, nhờ siêng năng làm việc nên cứ mỗi tháng ông chủ lại tăng thêm 5% so với tháng trước. Mỗi khi lãnh lương bạn Nam đều cất đi phần lương tăng so với tháng trước. Hỏi sau 5 năm thì bạn Nam tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (làm tròn đến hàng triệu)

Đáp án

50 triệu đồng

Categories: Uncategorized

Đề số 2, đề GHK2 toán 10

ĐỀ THI THỬ GHK2_TOÁN 10_ĐỀ SỐ 2

Thời gian còn lại: 90:00
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
Câu 2. Cho một tam giác, trên ba cạnh của nó lấy 9 điểm như hình vẽ. Có tất cả bao nhiêu tam giác có 3 đỉnh thuộc 9 điểm đã cho? Đề số 1 - Trang 2
Câu 3. Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 4 học sinh tên Anh. Trong một lần kiểm tra bài cũ, thầy giáo gọi ngẫu nhiên hai học sinh trong lớp lên bảng. Xác suất để hai học sinh tên Anh lên bảng bằng
Câu 4. Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa, 3 chuyến tàu thủy và 2 chuyến máy bay. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ tỉnh A đến tỉnh B?
Câu 5. Gọi S là tập nghiệm của bất phương trình \({{x}^{2}}-8x+7\ge 0\). Trong các tập hợp sau, tập nào không là tập con của tập S?
Câu 6. Số tổ hợp chập k của n phần tử bằng
Câu 7. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vectơ \(\overrightarrow{a}=\left( 4;3 \right),\,\,\overrightarrow{b}=\left( -1;-7 \right)\). Tìm góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{a}\) và \(\overrightarrow{b}\)
Câu 8. Tính tích các nghiệm của phương trình \(\sqrt{3{{x}^{2}}-x-3}=\sqrt{{{x}^{2}}-x+1}\)
Câu 9. Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau: (Bảng số liệu). Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) Đề số 1 - Trang 2
Câu 10. Số tiền điện phải nộp (đơn vị: nghìn đồng) của một hộ gia đình trong 6 tháng liên tiếp là \(870\,\,\,\,\,900\,\,\,\,\,850\,\,\,\,\,720\,\,\,\,\,910\,\,\,\,\,880\,\). Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên.
Câu 11. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow{u}=\left( -4;3 \right)\) và \(\overrightarrow{v}=\left( -1;-7 \right)\). Tìm tọa độ \(3\overrightarrow{u}-\overrightarrow{v}\)
Câu 12. Số quy tròn đến hàng phần nghìn của số \(a=0,1225\)
PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG, SAI (2.0 điểm)

Mỗi ý a), b), c), d) đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Một hộp đựng 4 viên bi màu xanh, 6 viên bi màu đỏ và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp
Mệnh đề Đúng/Sai Kết quả
a) Biến cố “lấy được 4 viên bi từ 15 viên bi trong hộp” là biến cố chắc chắn
b) Nếu A là biến cố “4 viên bi lấy ra có đủ 3 màu” thì biến cố đối của A là “4 viên bi lấy ra không có đủ 3 màu”
c) Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là 32760
d) Xác suất để trong 4 bi lấy ra có ít nhất 1 viên bi màu đỏ là \(\frac{59}{65}\)
Câu 2. Hai con tàu đang ở tại vị A (tàu X) và B (tàu Y) cách nhau 10km cùng di chuyển về bến đặt ở điểm C. Biết rằng hai tàu di chuyển theo đường thẳng cùng tốc độ 30 (km/h) và phương di chuyển của hai tàu vuông góc với nhau. Tàu di chuyển từ A đến C trước tàu di chuyển từ B trước 4 phút. Đặt \(AC=x\,\,\left( km \right)\) Đề số 1 - Trang 2
Mệnh đề Đúng/Sai Kết quả
a) Thời gian tàu X đi từ A đến C bằng \(\frac{x}{30}\) (giờ)
b) \(\frac{BC}{30}-\frac{x}{30}=4\)
c) \(BC=\sqrt{{{x}^{2}}-100}\)
d) Khoảng cách giữa A và C là 6km
PHẦN 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2.0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Cho n là số nguyên dương thỏa mãn \(C_{n}^{1}+C_{n}^{2}=15\). Tìm số hạng không chứa x trong khai triển \({{\left( x-\frac{2}{{{x}^{4}}} \right)}^{n}}\)

Đáp án:

Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm \(A\left( 1;-2 \right),\,\,B\left( -2;3 \right)\). Biết điểm \(M\left( a;b \right)\) thỏa \(\overrightarrow{AM}=2\overrightarrow{AB}\). Tính giá trị \({{a}^{2}}-2b\)

Đáp án:

Câu 3. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3?

Đáp án:

Câu 4. Lợi nhuận P thu được trong một ngày từ việc kinh doanh một loại gạo của cửa hàng phục thuộc vào giá bán x của một kg gạo đó theo công thức \(P=-3{{x}^{2}}+200x-2325\) với P và x được tính bằng nghìn đồng. Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để cửa hàng có lãi từ loại gạo đó?

Đáp án:

PHẦN 4. CÂU HỎI TỰ LUẬN (3.0 điểm)

(Học sinh làm bài ra giấy, đáp án chi tiết sẽ hiện ra sau khi nộp bài)

Câu 1. Giải phương trình \(\sqrt{-{{x}^{2}}+4x}=2x-2\)
HƯỚNG DẪN GIẢI: \(\sqrt{-{{x}^{2}}+4x}=2x-2\Rightarrow -{{x}^{2}}+4x={{\left( 2x-2 \right)}^{2}}\Rightarrow -{{x}^{2}}+4x=4{{x}^{2}}-8x+4\)
\(\Rightarrow -5{{x}^{2}}+12x-4=0\Rightarrow \left[ \begin{align} & x=2 \\ & x=\frac{2}{5} \\ \end{align} \right.\)
Thử lại ta nhận nghiệm \(x=2\)
Câu 2. Tìm tập xác định của hàm số \(y=\sqrt{-{{x}^{2}}+2x+3}\)
HƯỚNG DẪN GIẢI: Điều kiện xác định \(-{{x}^{2}}+2x+3\ge 0\Leftrightarrow -1\le x\le 3\)
Tập xác định của hàm số là \(D=\left[ -1;3 \right]\)
Câu 3. Cho 15 học sinh gồm 5 học sinh lớp 12, 6 học sinh lớp 11 và 4 học sinh lớp 10. Có bao nhiêu cách chọn 7 học sinh từ 15 học sinh đó sao cho mỗi lớp có ít nhất 1 học sinh.
HƯỚNG DẪN GIẢI: Số cách chọn 7 học sinh bất kỳ từ 15 học sinh là \(C_{15}^{7}=6435\) cách.
TH1: Chọn 7 học sinh từ các học sinh lớp 10 và 11 là \(C_{10}^{7}=120\) cách
TH2: Chọn 7 học sinh từ các học sinh lớp 10 và 12 là \(C_{9}^{7}=36\) cách
TH3: Chọn 7 học sinh từ các học sinh lớp 11 và 12 là \(C_{11}^{7}=330\) cách
Vậy: Số cách chọn 7 học sinh sao cho mỗi lớp có ít nhất 1 học sinh là \(6345-120-36-330=5949\) cách
KẾT QUẢ PHẦN TRẮC NGHIỆM
0.0
(Thang điểm 7.0 – Chưa tính Tự luận)
Categories: Uncategorized

Đề số 1, đề GHK2 toán 10

ĐỀ THI THỬ GHK2_TOÁN 10_ĐỀ SỐ 1

Thời gian còn lại: 90:00
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong một cửa hàng bán kem có 6 loại kem que và 3 loại kem ốc quế. Có bao nhiêu cách chọn mua một loại kem que hoặc kem ốc quế ở cửa hàng này?
Câu 2. Công thức tính số các hoán vị của n phần từ là
Câu 3. Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vectơ $\overrightarrow{a}=\left( 3;-4 \right)$ và $\overrightarrow{b}=\left( -1;2 \right)$. Tìm tọa độ vectơ $\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}$
Câu 4. Tìm số nghiệm của phương trình $\sqrt{2{{x}^{2}}-3x+1}=x-1$
Câu 5. Một quán ăn phục vụ ăn sáng có bán phở và bún theo sơ đồ hình cây minh họa như hình sau Đề số 1 - Trang 2 Một khách hàng muốn chọn một món để ăn sáng. Cho biết khách hàng đó có bao nhiêu cách lựa chọn một món ăn sáng?
Câu 6. Một tổ có 10 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó?
Câu 7. Tìm tứ phân vị của mẫu số liệu sau: 3 4 6 7 8 9 10 12 13 16
Câu 8. Có 13 học sinh của một trường THPT đạt danh hiệu học sinh xuất sắc trong đó khối 12 có 8 học sinh nam và 3 học sinh nữ, khối 11 có 2 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh bất kỳ để trao thưởng, tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12.
Câu 9. Trong mặt phẳng Ox, cho hai điểm $B\left( -1;3 \right)$ và $C\left( 3;1 \right)$. Tính độ dài vectơ $\overrightarrow{BC}$
Câu 10. Trong không gian Oxy, cho hai vectơ $\overrightarrow{u}=\left( 3;4 \right)$ và $\overrightarrow{v}=\left( -8;6 \right)$. Tính tích vô hướng của hai vectơ $\overrightarrow{u},\,\,\overrightarrow{v}$
Câu 11. Cho nhị thức ${{\left( x+3 \right)}^{4}}$. Hệ số của ${{x}^{3}}$ trong khai triển nhị thức đã cho là
Câu 12. Số nghiệm nguyên của bất phương trình $x^{2}-6x+8 < 0$ là
PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG, SAI
Câu 1. Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Khi đó:
Mệnh đề Đúng Sai KQ
a) Số phần tử của không gian mẫu là 36
b) Biến cố A:“số chấm xuất hiện trong hai lần gieo như nhau” là $A=\left\{ \left( 1;1 \right);\,\,\left( 2;2 \right);\,\,\left( 3;3 \right);\,\,\left( 4;4 \right);\,\,\left( 5;5 \right);\,\,\left( 6;6 \right) \right\}$
c) Xác suất của biến cố B: “để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm” là $\frac{1}{3}$
d) Xác suất của biến cố C: “tổng số chấm trên hai mặt bằng 7” là $\frac{1}{6}$
Câu 2. Một cơ sở chăn nuôi gia cầm tiến hành nuôi thử nghiệm giống gà đẻ trứng mới. Khi gà đã cho trứng họ tiến hành khảo sát với 20 quả được cân nặng (gam) như sau: Đề số 1 - Trang 2
Mệnh đề Đúng Sai KQ
a) Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu trên là 29
b) Giá trị mốt của mẫu số liệu trên là 41
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là 2
d) Giá trị bất thường trong mẫu số liệu trên là 29
PHẦN 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra đối với thứ tự giữa các đội trong một giải bóng có 5 đội bóng? (giả sử rằng không có hai đội nào có điểm trùng nhau)
Đáp án: 120
Câu 2. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương thuộc tập xác định của hàm số $y=\sqrt{-{{x}^{2}}+x+6}$
Đáp án: 3
Câu 3. Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 có thể thành lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau?
Đáp án: 120
Câu 4. Một nhà máy nước cần chọn vị trí xây dựng trạm cấp nước cho hai thị xã B và C sao cho khoảng cách từ trạm cấp nước đến hai thị xã bằng nhau. Biết rằng thị xã B và C cách thành phố A lần lượt là 50 km và 100 km. Khoảng cách từ trạm cấp nước đến mỗi thị xã là bao nhiêu km? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đề số 1 - Trang 2
Đáp án: 50,3
PHẦN 4. CÂU HỎI TỰ LUẬN (Xem lời giải sau khi nộp)
Câu 1. Giải phương trình $\sqrt{{{x}^{2}}-5x+4}=\sqrt{-2{{x}^{2}}-3x+12}$
Lời giải:
$\sqrt{{{x}^{2}}-5x+4}=\sqrt{-2{{x}^{2}}-3x+12}$ (1)
$(1) \Rightarrow {{x}^{2}}-5x+4=-2{{x}^{2}}-3x+12$
$\Rightarrow 3{{x}^{2}}-2x-8=0$
$\Rightarrow \left[ \begin{align} & x=2 \\ & x=-\frac{4}{3} \\ \end{align} \right.$
Thử lại ta nhận kết quả $x=-\frac{4}{3}$
Câu 2. Khai triển nhị thức Newton ${{\left( 1-2x \right)}^{5}}$
Lời giải:
${{\left( 1-2x \right)}^{5}}=C_{5}^{0}{{1}^{5}}+C_{5}^{1}{{1}^{4}}.\left( -2x \right)+C_{5}^{2}{{1}^{3}}.{{\left( -2x \right)}^{2}}+C_{5}^{3}{{1}^{2}}{{\left( -2x \right)}^{3}}+C_{5}^{4}1.{{\left( -2x \right)}^{4}}+C_{5}^{5}{{\left( -2x \right)}^{5}}$
$=1-10x+40{{x}^{2}}-80{{x}^{3}}+80{{x}^{4}}-32{{x}^{5}}$
Câu 3. Trong trò chơi “Chiếc nón kỳ diệu” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở một trong 6 vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau.
Lời giải:
$n\left( \Omega \right)=6.6.6=216$
Xét biến cố A: “chiếc kim của bánh xe lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau”
Lần 1 chiếc kim có thể dừng lại ở bất kỳ vị trí nào trong 6 vị trí. Suy ra có 6 cách
Lần 2 chiếc kim dừng lại ở bất kỳ vị trí nào trong 5 vị trí còn lại. Suy ra có 5 cách
Lần 3 chiếc kim dừng lại ở bất kỳ vị trí nào trong 4 vị trí còn lại. Suy ra có 4 cách
Khi đó: $n\left( A \right)=6.5.4=120$
Vậy xác suất cần tìm là $p\left( A \right)=\frac{5}{9}$

KẾT QUẢ BÀI LÀM

Học sinh: – Lớp:

0.00 / 10

Đã hoàn thành bài thi. Kéo lên trên để xem chi tiết đúng/sai và lời giải.

“`
Categories: Uncategorized

Mã đề DE005

Dưới đây là đề thi thử Quốc gia 2026 số 5, các em làm xong thì kéo xuống dưới cuối trang có trang để kiểm tra đáp án và xem điểm

 








Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm Trực Tuyến

PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

Hệ thống tự động chấm điểm thi thử

1

Phần 1. Trắc nghiệm (0.25đ/câu)

2

Phần 2. Câu hỏi Đúng/Sai

3

Phần 3. Câu trả lời ngắn (0.5đ/câu)

Vui lòng kiểm tra lại tất cả các câu trả lời trước khi nộp bài.

Kết Quả Cuối Cùng

0.00 / 10

Bạn đã hoàn thành bài thi thử.

Các câu sai đã được đánh dấu đỏ và hiển thị đáp án đúng phía trên.

Phiếu trả lời tự động © 2024 – Dành cho học sinh ôn thi
Categories: Uncategorized

Mã đề DE004

  Dưới đây là đề thi thử Quốc gia 2026 số 4, các em làm xong thì kéo xuống dưới cuối trang có trang để kiểm tra đáp án và xem điểm










Hệ Thống Điền Đáp Án Thi Thử

PHIẾU ĐIỀN ĐÁP ÁN THI THỬ

Học sinh vui lòng điền đáp án vào các ô bên dưới

PHẦN 1 Trắc nghiệm (0,25đ/câu)

PHẦN 2 Câu hỏi Đúng/Sai

PHẦN 3 Trả lời ngắn (0,5đ/câu)

Categories: Uncategorized

Mã đề DE003

  Dưới đây là đề thi thử Quốc gia 2026 số 3, các em làm xong thì kéo xuống dưới cuối trang có trang để kiểm tra đáp án và xem điểm









Bảng Đáp Án Thi Thử
Categories: Uncategorized

Mã đề DE002

Dưới đây là đề thi thử Quốc gia 2026 số 2, các em làm xong thì kéo xuống dưới cuối trang có trang để kiểm tra đáp án và xem điểm








Phiếu Trả Lời Thi Thử – Premium

PHIẾU TRẢ LỜI THI THỬ

Hệ thống chấm điểm tự động & Phân tích đáp án

PHẦN 1. Trắc nghiệm khách quan

0,25đ / Câu

PHẦN 2. Câu hỏi Đúng/Sai

Thang điểm 1

PHẦN 3. Câu trả lời ngắn

0,5đ / Câu
Categories: Uncategorized

Mã đề DE001

 Dưới đây là đề thi thử Quốc gia 2026 số 1, các em làm xong thì kéo xuống dưới cuối trang có trang để kiểm tra đáp án và xem điểm

Mã đề: DE001






Bảng Điền Đáp Án Thi Thử

Bảng Điền Đáp Án Thi Thử

Vui lòng điền đầy đủ các thông tin và đáp án bên dưới

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm (0.25đ/câu)

Phần 2. Câu hỏi Đúng/Sai

(1 ý đúng: 0.1đ; 2 ý: 0.25đ; 3 ý: 0.5đ; 4 ý: 1.0đ)

Phần 3. Câu trả lời ngắn (0.5đ/câu)

Hệ thống chấm điểm tự động © 2024

Categories: Uncategorized