Bài 779

(T0239) Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 200 mét thì tốc độ của ô tô là 36 (km/h). Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ $latex v\left( t \right)=at+b$ trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Sau 24 giây đó ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong thời gian còn lại trên cao tốc.

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 mét.

b) Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là 72 (km/h).

c) Quãng đường mà ô tô đi được trong thời gian 30 giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn 200 mét là 620 mét.

d) Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong vòng 5 giây thì phát hiện chướng ngoại vật cách đó 300 mét. Người điều khiển lập tức đạp phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc $latex a\left( t \right)=-3$ (m/s2). Khi đó ô tô dừng lại cách chướng ngoại vật 10 mét.

Đáp án

đúng – đúng – đúng – sai

Bài 776

Cho hàm số $f\left( x \right) = {x^2} – \frac{4}{x}$. Tính giá trị của $\int\limits_1^2 {f’\left( x \right){\rm{d}}x} $

A. $latex \frac{7}{3}-\text{ln}2$

B. 3

C. $latex \frac{7}{3}$

D. 5

Đáp án

Câu D

Bài 774

Một đoàn tàu đang đứng yên trong sân ga, ngay trước đầu tàu có một cái cây. Đoàn tàu khởi hành từ trạng thái đứng yên với gia tốc $latex a=0,005t\text{ }(\text{m/}{{\text{s}}^{\text{2}}})$ và đi qua cái cây trong thời gian 60 giây. Sau 80 giây đoàn tàu chuyển sang trạng thái chuyển động đều. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Vận tốc của đoàn tàu là $latex \displaystyle v={{5.10}^{{-3}}}{{t}^{2}}\text{ }(\text{m/s}).$

b) Chiều dài của đoàn tàu là 180 mét.

c) Sau 80 giây, đoàn tàu chuyển động với tốc tốc 57,6 (km/h)

d) Sau khi chuyển động đều một thời gian, đoàn tàu gặp một cây cầu có chiều dài 480 mét. Khi đó đoàn tàu đi qua cây cầu đó trong thời gian 30 giây.

Đáp án

sai – đúng – đúng – sai

Bài 758

Với a, b là các tham số thực thì giá trị tích phân $latex I=\int\limits_{0}^{b}{{\left( {3{{x}^{2}}-2ax-1} \right)\text{d}x}}$ bằng

A. $latex {{b}^{3}}-b{{a}^{2}}-b$

B. $latex {{b}^{3}}+{{b}^{2}}a+b$

C. $latex {{b}^{3}}-{{b}^{2}}a-b$

D. $latex 3{{b}^{2}}-2ab-1$

Đáp án

Câu C

Bài 750

Hình vẽ bên mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân trong một nhà máy trong thời gian 6 giờ. Công nhân A đang sản xuất với hiệu suất $latex {{{Q}’}_{1}}\left( t \right)=-2{{t}^{2}}+4t+58$ sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân B đang sản xuất với hiệu suất $latex {{{Q}’}_{2}}\left( t \right)=53+at$ sản phẩm mỗi giờ (a là số thực). Biết rằng hàm số $latex {{Q}_{1}}\left( t \right)$ và $latex {{Q}_{2}}\left( t \right)$ mô phȯng số lượng sản phẩm mới làm được của công nhân A và công nhân B sau t giờ.

Tính tổng số lượng sản phẩm mà 2 công nhân hoàn thành trong 6 giờ.

Đáp án

504 sản phẩm

Bài 741

Một chất điểm chuyển động trong 3 giây với vận tốc $latex v\left( t \right)=m\cos \left( {\pi t} \right)+n$ (đơn vị m/s) trong đó t (giây) là biến thời gian và m, n là các hằng số có đồ thị như hình sin bên dưới

Tính tổng quãng đường vật đi được sau 3 giây

Đáp án

15 mét

Bài 674

Một bồn chứa nước đang chứa 200 lít nước. Người ta bắt đầu bơm nước vào bồn qua một đường ống. Tại thời điểm t (phút), tốc độ dòng chảy của nước vào bồn được xác định bởi hàm số $latex v\left( t \right)=6{{t}^{2}}+8t$ (lít/phút). Gọi V(t) là thể tích nước có trong bồn tại thời điểm t.

a) Tốc độ dòng chảy của nước vào bồn tại thời điểm t = 5 (phút) là 190 (lít/phút).

b) Hàm số thể tích V(t) là một nguyên hàm của hàm tốc độ dòng chảy v(t) và có dạng tổng quát là $latex V\left( t \right)=6{{t}^{3}}+4{{t}^{2}}+C$ (C là hằng số).

c) Tốc độ dòng chảy tăng theo thời gian.

d) Sau 10 phút bơm, nếu bồn có dung tích 2500 lít thì nước sẽ tràn ra ngoài.

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

Bài 364

Giả sử khi được t năm tuổi, một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ $latex R’\left( t \right)=588-3{{t}^{2}}$ (triệu đồng/năm), thời điểm t = 0 tính từ lúc máy A bắt đầu hoạt động. Biết rằng chi phí biên cho vận hành và bảo trì là $latex C’\left( t \right)=48+12{{t}^{2}}$ (triệu đồng/năm), ở đây C(t) là chi phí vận hành và bảo trì của máy A khi nó được t năm tuổi.

a) Doanh thu sau 10 năm của máy A là $latex \int\limits_{0}^{{10}}{{\left( {588-3{{t}^{2}}} \right)dt}}$

b) Tổng chi phí vận hành và bảo trì của máy A trong 6 năm là 1152 (triệu đồng)

c) Tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm T trước khi lợi nhuận mà nó tạo ra bắt đầu giảm. Tuổi thọ hữu ích của máy A này là 8 năm

d) Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là 2180 (triệu đồng)

Đáp án

đúng – đúng – sai – sai

Bài 357

Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động. Trong 7 phút đầu tiên với tốc độ được biểu thị bằng đồ thị là đường cong Parabol, biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến tốc độ cao nhất 900 (mét/phút) và bắt đầu giảm tốc độ. Sau khi đi được 7 phút thì xe chuyển động  đều (tham khảo hình vẽ).

Quãng đường xe đi được sau 10 phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?

Đáp án

6792

Bài 294

Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi $latex \displaystyle v\left( t \right)=3+at$ (m/s) với a > 0 và t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu chạy đà. Biết rằng sau 30 giây thì máy bay đạt được vận tốc 280,8 (km/h) và cất cánh

a) Khi bắt đầu chạy đà, vận tốc của máy bay là 10,8 (km/h)

b) Giá trị của a là 3

c) Trước khi cất cánh, máy bay đã chạy một quãng đường 1200 mét trên đường băng

d) Biết rằng máy bay có thể cất cánh nếu đạt vận tốc tối thiểu là 270 (km/h). Sau khi chạy đà được 1150 mét trên đường băng thì máy bay đã đủ điều kiện cất cánh.

Đáp án

đúng – sai – sai – đúng

Bài 293

Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ 90 (km/h) thì tài xế nhìn thấy biển báo trạm thu phí ở phía trước cách đó 400 mét. Sau 4 giây, tài xế đạp nhẹ phanh, kể từ đó xe chạy chậm dần đều với gia tốc $latex \displaystyle -2\,\,\left( {m/{{s}^{2}}} \right)$ cho đến khi tốc độ xe giảm về tốc độ quy định khi qua các làn thu phí tự động là 30 (km/h). Gọi t (giây) là thời gian kể từ lúc đạp phanh cho đến khi giảm về tốc độ 30 (km/h)

a) Vận tốc ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30 (km/h) là $latex \displaystyle v\left( t \right)=25-2t\,\,\left( {m/s} \right)$

b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30 (km/h) là 9 giây (làm tròn đến hàng đơn vị)

c) Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30 (km/h) là 139 mét (làm tròn đến hàng đơn vị)

d) Khi giảm về tốc độ 30 (km/h), khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là 161 mét (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án

đúng – sai – đúng – đúng

Bài 292

Vào một buổi sáng, bạn Quyết đi xe đạp từ nhà tới trường với vận tốc $latex \displaystyle v\left( t \right)=2{{t}^{2}}+t$ (mét/phút) với t là thời gian tính bằng phút kể từ lúc bắt đầu đi

a) Vận tốc của Quyết tại thời điểm t = 10 phút là 210 mét/phút

b) Quãng đường Quyết đi được trong 5 phút đầu tiên là 97 mét

c) Biết quãng đường từ nhà tới trường của Quyết là 4050 mét. Thời gian cần để di chuyển tới trường của Quyết là 18 phút

d) Sau khi di chuyển được 12 phút (kể từ lúc bắt đầu đi từ nhà), Quyết nhìn thấy phía trước có công trường nên đã thay đổi tốc độ và di chuyển chậm dần đều với gia tốc không đổi. Đi được thêm 15 giây thì Quyết tới công trường. Biết công trường cách nhà Quyết 1274 mét. Vận tốc tức thời của Quyết khi tới công trường là 100 mét/phút.

Đáp án

a đúng, b sai, c đúng, d đúng

Bài 291

Một ô tô bắt đầu xuất phát và chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v(t) = 10t (m/s) với t là thời gian tính bằng giây. Sau khi ô tô đó đi được 10 giây thì gặp chướng ngại vật nên phải đạp phanh gấp và tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc $latex a=-40\left( {~m/{{s}^{2}}} \right)$

a) Vận tốc ô tô tại thời điểm bắt đầu đạp phanh là 100 (m/s)

b) Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian10 giây đầu tiên là 600 mét.

c) Từ lúc đạp phanh ô tô tiếp tục chuyển động với vận tốc $latex {{v}_{1}}\left( t \right)=-40t\left( {m/s} \right)$

d) Quãng đường ô tô đi được từ lúc xuất phát đến lúc dừng hẳn là 625 mét.

Đáp án

đúng – sai – sai – đúng

Bài 290

Rùa và thỏ tranh tài: trong một cuộc thi chạy đua giữa rùa và thỏ xem ai chạy được quãng đường xa hơn, rùa chạy với tốc độ $latex {{v}_{R}}\left( t \right)=3\sqrt{t}$ , thỏ chạy với tốc độ $latex {{v}_{T}}\left( t \right)=5-5\cos \left( {2\pi t} \right)$ với t là thời gian tính bằng giờ. Nếu cuộc đua kết thúc sau 1 giờ thì thỏ giành chiến thắng và thắng cách biệt bao nhiêu km?

Đáp án

3

Bài 289

Một vật chuyển động với vận tốc được tính theo thời gian theo công thức

  • $latex \displaystyle v\left( t \right)=2t$ khi $latex \displaystyle 0\le t\le 2$
  • $latex \displaystyle v\left( t \right)=4$ khi $latex \displaystyle t>2$

Với t tính bằng giây mà v tính bằng mét/giây. Tính quãng đường vật dịch chuyển được trong vòng 4 giây đầu tiên.

Đáp án

12 mét

Bài 288

Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 (m/s) thì gặp chướng ngại vật, người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $latex \displaystyle v\left( t \right)=-2t+10\,\,\left( {m/s} \right)$, trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong 8 giây cuối cùng.

Đáp án

55 mét

Bài 287

Tốc độ tăng trưởng chiều cao sau khi trồng (đơn vị cm/năm) của một loài vây lấy gỗ ở năm thứ t được cho bởi hàm số $latex h’\left( t \right)={{\log }_{{1,2}}}\left( {20t+1} \right)+30$. Từ năm thứ 20 đến năm thứ 30 sau khi trồng cây cao thêm được bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án

6,41

Bài 286

Một vật chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại. Vận tốc lúc bắt đầu chậm dần là $latex {{v}_{0}}$. Gia tốc $latex a=-2\,\,\left( {m/{{s}^{2}}} \right)$. Biết quãng đường đi được đến khi dừng hẳn là 25 mét. Tìm giá trị $latex {{v}_{0}}$

Đáp án

$latex \displaystyle {{v}_{0}}=10$

Bài 285

Một vật chuyển động với vận tốc 10 (m/s) thì tăng tốc với gia tốc được tính theo thời gian là $latex \displaystyle a\left( t \right)={{t}^{2}}+3t$. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 6 giây kể từ khi tăng tốc.

Đáp án

276

Bài 284

Cho hàm số $latex \displaystyle y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Đường thẳng d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm $latex \displaystyle A\left( {-1;4} \right)$, điểm B(3; 2) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.

Tính giá trị $latex \displaystyle \int\limits_{{-1}}^{3}{{2.f’\left( x \right).f”\left( x \right)dx-\int\limits_{{-1}}^{3}{{f’\left( x \right)dx}}}}$

Đáp án

0,5

Bài 283

Đường gấp khúc trong hình vẽ là đồ thị của hàm số $latex \displaystyle y=f\left( x \right)$ trên đoạn [- 2; 3]

Tính tích phân $latex \displaystyle \int\limits_{{-2}}^{3}{{f\left( x \right)dx}}$

Đáp án

6,5

Bài 282

Một bồn chứa nước bị rò rỉ với tốc độ nước chảy vào thời điểm t phút được cho bởi công thức $latex \displaystyle V’\left( t \right)=160-2t$ (lít/phút). Biết rằng V(t) (lít) là thể tích nước trong bồn tại thời điểm t phút. Thể tích nước chảy ra khỏi bồn trong 15 phút đầu tiên kể từ khi nước bị rò rỉ bằng bao nhiêu lít?

Đáp án

2175 lít

Bài 281

Giả sử lợi nhuận biên (tính theo triệu đồng/tấn) của một loại sản phẩm của nhà máy được tính theo công thức $latex \displaystyle P’\left( x \right)=18-0,04x$. Trong đó P(x) (triệu đồng) là lợi nhuận thu được khi bán x tấn sản phẩm. Chênh lệch lợi nhuận khi bán 100 tấn sản phẩm so với khi bán 50 tấn sản phẩm là bao nhiêu triệu đồng?

Đáp án

750 triệu đồng

Bài 280

Tính tích phân $latex \displaystyle I=\int\limits_{{-1}}^{2}{{\left( {2a-b} \right)dx}}$ ta được

A. $latex \displaystyle 2a-b$

B. $latex \displaystyle 6a-3b$

C. $latex \displaystyle 3b-6a$

D. $latex \displaystyle 4a-2b$

Đáp án

B

Bài 279

Một đất nước tiêu thụ dầu theo tốc độ xác định bởi hàm số $latex \displaystyle r\left( t \right)=20.{{e}^{{0,2t}}}$ tỉ thùng mỗi năm, trong đó t là thời gian tính theo năm, $latex \displaystyle 0\le t\le 10$. Trong khoảng 10 năm kể trên, nước đó đã tiêu thụ lượng dầu là

A. $latex \displaystyle r\left( {10} \right)$

B. $latex \displaystyle r\left( {10} \right)-r\left( 0 \right)$

C. $latex \displaystyle \int\limits_{0}^{{10}}{{r’\left( t \right)dt}}$

D. $latex \displaystyle \int\limits_{0}^{{10}}{{r\left( t \right)dt}}$

Đáp án

D

Bài 278

Cho tích phân $latex \displaystyle \int\limits_{a}^{b}{{\left| x \right|dx=m{{a}^{2}}+n{{b}^{2}}}}$ với m, n, a, b là các hằng số thực và $latex \displaystyle a<0<b$. Tính giá trị của biểu thức m + n.

Đáp án

1

Bài 277

Tích phân $latex \displaystyle \int\limits_{a}^{b}{{xdx}}$ có giá trị bằng

A. $latex \displaystyle b-a$

B. $latex \displaystyle \frac{{b-a}}{2}$

C. $latex \displaystyle \frac{{{{b}^{2}}-{{a}^{2}}}}{2}$

D. $latex \displaystyle \frac{{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}}}{2}$

Đáp án

Đáp án C

Bài 276

Có bao nhiêu số thực b thuộc khoảng $latex \displaystyle \left( {\pi ;3\pi } \right)$ sao cho $latex \displaystyle \int\limits_{\pi }^{b}{{2\cos xdx=1}}$

Đáp án

2

Bài 275

Biết tích phân $latex \int\limits_{1}^{2}{{\frac{{{{x}^{2}}-2\sqrt{x}+3}}{x}dx=a+b\sqrt{2}+c\ln 2}}$ với a, b, c là số hữu tỉ. Tính giá trị của biểu thức $latex T=a+b+c$

Đáp án

6,5

Bài 274

Tính tích phân $latex \displaystyle \int\limits_{1}^{5}{{\frac{{2{{x}^{2}}+2}}{x}dx}}$ ta được kết quả dạng $latex \displaystyle a+\ln b$ với a, b là các số nguyên. Tính giá trị của biểu thức $latex \displaystyle S=a+b$

A. 36

B. 49

C. 52

D. 21

Đáp án

Câu B

Bài 180

Biết tích phân $latex \int\limits_{1}^{2}{{f\left( x \right)\,}}\text{d}x=2$ và $latex \int\limits_{1}^{2}{{g\left( x \right)\,}}\text{d}x=6$. Tính tích phân $latex \int\limits_{1}^{2}{{\left[ {f\left( x \right)-g\left( x \right)} \right]\,}}\text{d}x$

A. 8

B. – 4

C. 4

D. – 8

Đáp án

Câu B

Bài 169

Cho biết $latex \int\limits_{{-1}}^{2}{{f(x)\text{d}x}}=5$. Tính giá trị tích phân $latex \int\limits_{{-1}}^{2}{{\left[ {f(x)-2} \right]\text{d}x}}$

A. – 1

B. – 10

C. 7

D. 3

Đáp án

Câu A

Bài 55

Cho tích phân $latex \int_{2}^{5}{f}(x)dx=2$ và $latex \int_{2}^{5}{g}(x)dx=5$. Tính giá trị của tích phân $latex \int_{2}^{5}{{\left[ {f\left( x \right)-2g\left( x \right)} \right]}}\,dx$

A. – 8

B. 1

C. – 3

D. 12

Đáp án

Câu A

1 người đang trực tuyến
Tổng số lượt truy cập: 367