Bài 777

Một hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp.

a) Xác suất chọn được viên bi màu đỏ bằng 62,5%.

b) Xác suất chọn được viên bi màu vàng có đánh số bằng 18,57%.

c) Xác suất chọn được viên bi không đánh số bằng 43,75%.

d) Giả sử viên bi được lấy ra là viên bi chưa được đánh số, xác suất để viên bi đó là bi đỏ thấp hơn xác suất viên bi đó là bi vàng.

Đáp án

đúng – sai – đúng – sai

Bài 770

(T0238) Bạn Tuấn hằng ngày ăn sáng bằng xôi hoặc bún. Nếu hôm nay bạn ăn sáng bằng xôi thì xác suất để hôm sau bạn ăn sáng bằng bún là 0,7. Xét một tuần mà thứ ba bạn ăn sáng bằng xôi. Biết xác suất để thứ năm tuần đó, bạn Tuấn ăn sáng bằng bún là 0,63. Hỏi nếu hôm nay bạn ăn sáng bằng bún thì xác suất để hôm sau bạn ăn sáng bằng xôi là bao nhiêu?

Đáp án

0,4

Bài 763

Xác suất để cơ quan Q thuê 1 trong các công ty A và B tư vấn lần lượt là 0,4 và 0,6. Theo kinh nghiệm khả năng Q phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn của công ty A và B lần lượt là 0,05 và 0,03 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

a) Xác suất để Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn là 0,038.

b) Biết Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty A tư vấn là 0,47

c) Biết Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty B tư vấn là 0,53

d) Biết Q không phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty A tư vấn là 0,4.

Đáp án

đúng – sai – sai – đúng

Bài 760

Một công ty bảo hiểm phát hành các chính sách bảo hiểm nhân thọ thuộc hai nhóm: tiêu chuẩn và ưu tiên. Trong số các khách hàng của công ty có 80% thuộc nhóm tiêu chuẩn và 20% thuộc nhóm ưu tiên. Hơn nữa, tỉ lệ khách hàng trên 60 tuổi trong nhóm tiêu chuẩn là 45% và trong nhóm ưu tiên là 55%. Chọn ngẫu nhiên 1 khách hàng của công ty.

Gọi $latex {{A}_{1}}$ là biến cố: “khách hàng thuộc nhóm tiêu chuẩn”

Gọi $latex {{A}_{2}}$ là biến cố: “khách hàng thuộc nhóm ưu tiên”

Gọi H là biến cố: “khách hàng trên 60 tuổi”

a) $P\left( {{A_1}} \right) = 4P\left( {{A_2}} \right)$
b) $P\left( {H\mid {A_1}} \right) + P\left( {H\mid {A_2}} \right) = 1$

c) $latex P\left( H \right)<0,5$

d) $latex P\left( {{{A}_{2}}\mid H} \right)>\frac{1}{5}$

Đáp án

đúng – đúng – đúng – đúng

Bài 751

(T0234) Một công ty bảo hiểm sau khi kiểm tra nhóm khách hàng mua bảo hiểm ô tô của mình đã thu thập được các thông tin sau:

  • Tất cả khách hàng đều mua bảo hiểm cho ít nhất một chiếc xe.
  • Có 70% khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe.
  • Có 20% khách hàng mua bảo hiểm cho xe thể thao.
  • Trong số những khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe, có 15% mua bảo hiểm cho xe thể thao.

Gọi A là biến cố: “Khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe”.

Gọi B là biến cố: “Khách hàng mua bảo hiểm cho xe thể thao”.

a) $latex P\left( {\overline{A}} \right)=0,7$

b) $latex P\left( {B\mid A} \right)=0,15$

c) $latex P\left( {AB} \right)<0,1$

d) Xác suất một khách hàng chỉ mua bảo hiểm cho đúng một chiếc xe và chiếc xe đó không phải là xe thể thao lớn hơn 0,2

Đáp án

sai – đúng – sai – đúng

Bài 743

Điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của một học sinh phụ thuộc vào việc học sinh đó có chăm chỉ làm bài tập về nhà hay không. Nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,9. Còn nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,85. Xác suất An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán là 0,75.

a) Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.

b) Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.

c) Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.

d) Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.

Đáp án

đúng – sai – sai – đúng

Bài 730

(T0230) Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí X thì nó xuất hiện ở vị trí Y. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí X và Y. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí X hoặc Y thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Nếu máy bay xuất hiện tại X thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại Y thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa.

a) Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ nếu nó xuất hiện ở vị trí X là 0,64

b) Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ nếu nó xuất hiện ở vị trí Y là 0,8

c) Xác suất bắn hạ máy bay đối phương là 0,888

d) Biết rằng máy bay đối phương đã bị bắn hạ. Xác suất để máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí X là 0,59 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án

sai – đúng – đúng – đúng

Bài 737

Trong đại dịch Covid-19 người ta thường dùng xét nghiệm RT-PCR (tên tiếng Anh: Real Time Polymerase Chain Reaction) để xác định người bị nhiễm virus hay không. Biết rằng trong xét nghiệm RT-PCR tỉ lệ dương tính giả là 5% và tỉ lệ âm tính giả là 13% và tỉ lệ mắc bệnh của vùng dân cư là 5%. Biết rằng:

  • Xét nghiệm dương tính nhưng thực tế người xét nghiệm không mắc bệnh. Ta gọi đây là dương tính giả.
  • Xét nghiệm âm tính nhưng thực tế người xét nghiệm lại mắc bệnh. Ta gọi đây là âm tính giả.

a) Tỉ lệ dương tính thật bằng 95%.

b) Tỉ lệ xét nghiệm RT-PCR có kết quả dương tính là 9,1%.

c) Tỉ lệ người nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính lớn hơn 50%

d) Tỉ lệ người không nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính nhỏ hơn 90,9%

Đáp án

sai – đúng – sai – sai

Bài 723

Trong một trường trung học phổ thông, người ta khảo sát về mối quan hệ giữa việc học sinh sử dụng tài liệu học tập trực tuyến và kết quả thi môn Toán. Kết quả khảo sát cho thấy: 70% học sinh của trường có sử dụng tài liệu học tập trực tuyến. Trong số học sinh sử dụng tài liệu trực tuyến có 80% đạt điểm khá giỏi môn Toán. Trong số học sinh không sử dụng tài liệu trực tuyến, chỉ có 50% đạt điểm khá giỏi môn Toán. Nếu một học sinh được chọn ngẫu nhiên từ trường đạt điểm khá giỏi môn Toán thì xác suất học sinh này có sử dụng tài liệu học tập trực tuyến là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án

0,79

Bài 718

Trong một khu vực đô thị, cảnh sát giao thông ghi nhận các trường hợp vi phạm tốc độ trong giờ cao điểm. Thống kê cho thấy:

  •  Tỷ lệ nam giới tham gia giao thông trong giờ cao điểm là 60%, tỷ lệ nữ giới là 40%
  • Trong số các lái xe nam, tỷ lệ vi phạm tốc độ là 10%
  • Trong số các lái xe nữ, tỷ lệ vi phạm tốc độ là 3%

a) Xác suất một lái xe được chọn ngẫu nhiên trong giờ cao điểm là nam giới và vi phạm tốc độ là 0,06

b) Xác suất một lái xe được chọn ngẫu nhiên trong giờ cao điểm vi phạm tốc độ là 0,13.

c) Nếu một lái xe được chọn ngẫu nhiên vi phạm tốc độ, khả năng cao người đó là nam giới.

d) Giả sử cảnh sát chỉ dừng xe của những người vi phạm tốc độ để xử phạt. Biết một người đã bị dừng xe, xác suất người đó là nữ giới lớn hơn 0,2.

Đáp án

đúng – sai – đúng – sai

Bài 370

Một công ty có ba phân xưởng sản xuất A, B, C. Xưởng A sản xuất 50% tổng số sản phẩm, xác suất sản phẩm bị lỗi là 2%. Xưởng B sản xuất 20% tổng số sản phẩm và xác suất sản phẩm bị lỗi là 3%. Xưởng C sản xuất 30% tổng số sản phẩm, xác suất sản phẩm bị lỗi là 5%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm bị lỗi, hỏi xác suất sản phẩm đó do xưởng B sản xuất là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án

0,19

Bài 238

(T0157) Hai người A, B mỗi người bắn một viên đạn vào cùng mục tiêu độc lập. Giả sử xác suất bắn trúng đích của A và B lần lượt là 0,7 và 0,4. Giả sử có một viên đạn trúng đích, tính xác suất để đó là của B (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).

Đáp án

0,22

Bài 572

(T0200) Trước trận chung kết cúp C1 Châu Âu giữa hai câu lạc bộ bóng đá Arsenal và Paris Saint-Germain, một nhóm cổ động viên là sinh viên hai trường đại học A và đại học B đã tập trung tại một quán Cafe bóng đá. Tại đây, các cổ động viên được người quản lý cùng nhân viên phục vụ của quán hỏi về việc dự đoán câu lạc bộ nào sẽ lên ngôi vô địch. Người quản lý thống kê được kết quả như sau:

 • Có 100 cổ động viên đến từ trường đại học A, 150 cổ động viên đến từ trường đại học B.

 • Mỗi cổ động viên đều dự đoán đội vô địch, không có cổ động viên nào không dự đoán kết quả.

 • Trong số các cổ động viên đến từ trường đại học A, có 38% số người dự đoán Arsenal vô địch.

 • Có tất cả 115 cổ động viên dự đoán Paris Saint-Germain vô địch.

Chọn ngẫu nhiên một cổ động viên, gọi X là biến cố “Cổ động viên đó đến từ trường đại học A”, Y là biến cố “Cổ động viên đó dự đoán Arsenal vô địch”.

a) $latex P(Y\mid X)=0,38$

b) $latex P(Y)=0,46$

c) $latex P(\bar{Y}\mid \bar{X})=\frac{{53}}{{150}}$

d) Biết rằng cổ động viên đó dự đoán Arsenal vô địch, xác suất để cổ động viên đó đến từ trường đại học B là 0,67 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án

đúng – sai – đúng – sai

Bài 562

Một hệ thống AI được sử dụng để tự động kiểm tra và phân loại linh kiện điện tử trong một nhà máy bằng cách “đánh dấu” các linh kiện nghi ngờ bị lỗi để loại bỏ. Qua một thời gian dài theo dõi, người ta thống kê được: trong số tất cả linh kiện đi qua hệ thống, có 20% số linh kiện bị đánh dấu. Trong số các linh kiện bị đánh dấu, có 5% số linh kiện thực chất là đạt chuẩn (không lỗi). Trong số các linh kiện không bị đánh dấu, có 10% số linh kiện thực chất bị lỗi.

Chọn ngẫu nhiên một linh kiện điện tử đã qua kiểm tra.

a) Xác suất để linh kiện đó đạt chuẩn, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng 0,9.

b) Xác suất để linh kiện đó không bị đánh dấu bằng 0,8.

c) Xác suất để linh kiện được chọn ngẫu nhiên đó thực chất bị lỗi bằng 0,27.

d) Biết linh kiện đạt chuẩn, xác suất để linh kiện bị hệ thống AI nhận diện nhầm lớn hơn 0,015.

Đáp án

đúng – đúng – đúng – sai

Bài 579

Bạn Bắc chuẩn bị đi dã ngoại tại Bùi Hui trong hai ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Biết rằng ở Bùi Hui, mỗi ngày chỉ có nắng hoặc mưa, nếu một ngày là nắng thì khả năng ngày hôm sau vẫn nắng là 80%, còn nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là 30%. Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào thứ Bảy là 70%.

a) Xác suất để cả hai ngày nắng là 0,56.

b) Xác suất để có ít nhất một ngày nắng là 0,9.

c) Xác suất để Chủ nhật nắng là 0,77.

d) Biết Chủ nhật là ngày nắng, xác suất để thứ Bảy là ngày nắng là 0,7.

Đáp án

đúng – sai – đúng – sai

Bài 602

(T0205) Nhân dịp năm mới, cô giáo chuẩn bị 40 bao lỳ xì may mắn gồm ba loại: Loại I có 12 bao, mỗi bao chứa 50 nghìn đồng; Loại II có 10 bao, mỗi bao chứa 20 nghìn đồng; Loại III là các bao còn lại, mỗi bao chứa 10 nghìn đồng. Ba học sinh An, Bình, Chi theo thứ tự lần lượt lên bốc thăm mỗi người chỉ bốc đúng một bao lì xì và không hoàn lại. Biết các kết quả xác suất được làm tròn đến hàng phần trăm.

a) Xác suất An bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,45.

b) Xác suất Bình bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,45.

c) Biết Bình bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng, xác suất để An bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,44.

d) Xác suất để có ít nhất một bạn bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,84.

Đáp án

đúng – đúng – sai – đúng

Bài 335

Một tờ tiền giả lần lượt được hai người là A và B kiểm tra. Xác suất để A kết luận tờ tiền này giả là 0,7. Nếu A cho rằng tờ tiền này là giả thì xác suất để B cũng nhận định như thế là 0,8. Ngược lại, nếu A cho rằng tờ tiền này là thật thì xác suất để B cũng nhận định như thế là 0,4.

a) Xác suất để A không khẳng định tờ tiền đó giả là 0,2.

b) Xác suất để cả hai người này đều không nhận định đây là tờ tiền giả bằng 0,12.

c) Xác suất để ít nhất một trong hai người kết luận tờ tiền đó là giả bằng 0,88.

d) Biết tờ tiền đó đã bị ít nhất một trong hai người này cho là giả, xác suất để A khẳng định nó là giả bằng 79,5% (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án

sai – đúng – đúng – đúng

Bài 334

Có 40 tấm thẻ kích thước như nhau và đánh số thứ từ lần lượt từ 1 đến 40 (mỗi tấm thẻ chỉ ghi một số nguyên dương, hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Một người lần lượt rút hai thẻ (rút không hoàn lại). Tính xác suất để lần thứ hai rút được thẻ ghi số nguyên tố

Đáp án

0,3

Bài 333

Khi khảo sát thị trường người ta thấy có 22,5% khách hàng sử dụng sản phẩm X; 50% dùng sản phẩm Y. Trong số những người dùng sản phẩm Y có 36,5% dùng sản phẩm X. Xác suất một người dùng sản phẩm Y biết rằng người đó không dùng sản phẩm X bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Đáp án

0,4

Bài 332

Theo một cuộc điều tra thì xác suất để một hộ gia đình có máy vi tính nếu thu nhập hàng năm trên 20 triệu (VNĐ) là 0,75. Trong số các hộ được điều tra thì 60% có thu nhập trên 20 triệu và 52% có máy vi tính. Tính xác suất để một hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên có thu nhập hàng năm trên 20 triệu, biết rằng hộ đó không có máy vi tính (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án

0,31

Bài 331

a) Xác suất học sinh được chọn là học sinh giỏi bằng 0,4.

b) Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng 0,5.

c) Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng 0,6.

d) Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng 0,4.

Đáp án

đúng – sai – sai – đúng

Bài 330

a)  Xác suất chọn được học sinh là nữ là 0,58.

b)  Xác suất chọn được học sinh tham gia CLB Toán học, biết rằng học sinh đó là nam là 0,16.

c)  Xác suất chọn được học sinh tham gia CLB Toán học là 0,1252.

d) Khi mộ bạn tham gia CLB Toán thì xác suất bạn đó là nữ là 0,47 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án

a đúng, b đúng, c đúng, d sai

Bài 329

Tại một trường THPT có 30% học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Trong số những học sinh này, có 70% biết bơi. Ngoài ra, có 20% số học sinh không tham gia câu lạc bộ thể thao cũng biết bơi. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường. Xét các biến cố A: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao”; B: “Chọn được học sinh biết bơi”.

a) Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao là $latex P\left( A \right)=0,3$

b) Xác suất chọn được học sinh biết bơi, biết học sinh đó không thuộc câu lạc bộ thể thao, là $latex P\left( {B\mid \bar{A}} \right)=0,2$

c) Xác suất chọn được học sinh biết bơi là $latex P\left( B \right)=0,21$

d) Giả sử chọn được học sinh biết bơi. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao là $latex P\left( {A\mid B} \right)=0,6$

Đáp án

a đúng, b đúng, c sai, d đúng

Bài 328

Trước khi đưa một loại sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó. Kết quả thống kê như sau: có 105 người trả lời “sẽ mua”; có 95 người trả lời “không mua”. Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời “sẽ mua” và “không mua” lần lượt là 70% và 30%.

Gọi A là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm”.

Gọi B là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ mua sản phẩm”.

a) Xác suất $latex P\left( B \right)=\frac{{21}}{{40}}$ và $latex P\left( {\overline{B}} \right)=\frac{{19}}{{40}}$.

b) Xác suất có điều kiện $latex P\left( {A|B} \right)=0,3$.

c) Xác suất $latex P\left( A \right)=0,51$.

d) Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có 70% người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án

a đúng, b sai, c đúng, d sai

Bài 327

Một lô chíp điện tử gồm 42 chíp loại A và 8 chíp loại B. Các chíp có kích thước và khối lượng giống hệt nhau. Xác suất để một chíp loại A dùng được hơn 1000 giờ là 0,9, còn xác suất này của chíp loại B là 0,3. Chọn ngẫu nhiên một chíp trong lô để sử dụng. Biết rằng chíp được chọn dùng được hơn 1000 giờ, tính xác suất chíp đó thuộc loại A. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

A. 0,94

B. 0,34

C. 0,71

D. 0,19

Đáp án

Câu A

Bài 326

Cho hai biến cố A và B với $latex P\left( {\overline{A}} \right)=0,4,P\left( B \right)=0,8,P\left( {AB} \right)=0,4$

a) $latex P\left( A \right)=0,6;P\left( {\bar{B}} \right)=0,2$

b) $latex P\left( {A|B} \right)=0,5$

c) $latex P\left( {\bar{B}|A} \right)=\frac{2}{3}$

d) $latex P\left( {\overline{A}B} \right)=\frac{3}{5}$

Đáp án

a đúng, b đúng, c sai, d sai

Bài 325

Cho hai biến cố A, B thỏa mãn $latex P\left( {AB} \right)=\frac{1}{6}$; $latex P\left( {A\bar{B}} \right)=\frac{1}{4}$; $latex P\left( B \right)=\frac{2}{3}$

a) $latex P\left( {\bar{B}} \right)=\frac{1}{3}$

b) $latex P\left( {A|B} \right)=\frac{1}{9}$

c) $latex P\left( {A|\bar{B}} \right)=\frac{3}{4}$

d) $latex P\left( A \right)=\frac{5}{{12}}$

Đáp án

a đúng, b sai, c đúng, d sai

Bài 324

Một phi đội có 20 máy bay, gồm 12 chiếc F-16A (một chỗ ngồi) và 8 chiếc F-16B (hai chỗ ngồi). Trong 12 chiếc F-16A có 3 chiếc đã được nâng cấp chuẩn MLU; trong 8 chiếc F-16B có 5 chiếc đã được nâng cấp chuẩn MLU. Chọn ngẫu nhiên 1 máy bay để kiểm tra, biết rằng máy bay được chọn đã nâng cấp MLU, hãy tính xác suất máy bay đó là F-16B (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

A. 0,56

B. 0,187

C. 0,625

D. 0,814

Đáp án

Câu C

Bài 323

Trong một vùng, tỉ lệ nam và nữ là 11:10. Khả năng mắc bệnh máu khó đông ở nam là 0,4% và ở nữ là 0,5%. Chọn ngẫu nhiên một người dân ở vùng này. Xác suất để người đó bị mắc bệnh máu khó đông là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

A. 0,12

B. 0,45

C. 0,62

D. 0,57

Đáp án

Câu B

Bài 322

Một siêu thị có hai quầy thanh toán. Quầy 1 phục vụ 60% lượng khách hàng với tỷ lệ khách hàng có thẻ thành viên là 30%. Quầy 2 phục vụ 40% lượng khách hàng với tỷ lệ khách hàng có thẻ thành viên là 50%. Chọn ngẫu nhiên một người rời khỏi quầy thanh toán. Biết rằng khách hàng này có thẻ thành viên, tính xác suất khách hàng đã thanh toán ở quầy 1. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

A. 0,41

B. 0,38

C. 0,63

D. 0,47

Đáp án

Câu D

Bài 321

Tỉ lệ bệnh cúm tại một địa phương bằng 0,25. Khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán, nếu người có bệnh cúm thì khả năng phản ứng dương tính là 96%, nếu người không bị bệnh cúm thì khả năng phản ứng dương tính là 8%. Chọn ngẫu nhiên một người tại địa phương đó. Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính là bao nhiêu %?

A. 25%

B. 40%

C. 30%

D. 52%

Đáp án

Câu C

Bài 161

Cho hai biến cố A, B với $latex \text{P}\left( B \right)=0,6;\text{P}\left( {A|B} \right)=0,7$ và $latex \text{P}\left( {A|\overline{B}} \right)=0,4$. Tính giá trị P(A)

A. 0,7

B. 0,4

C. 0,58

D. 0,52

Đáp án

Câu C

0 người đang trực tuyến
Tổng số lượt truy cập: 392